Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 4: KẾT QUẢ

PHẦN 4: KẾT QUẢ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 4.2: Nhện bắt mồi CB1

Trưởng thành cái màu đỏ bóng, đậm, có khoang trắng tròn ở giữa lưng, cơ

thể phình to ở cuối bụng, di chuyển nhanh. Màu đỏ đậm nên dễ nhận biết. Kích

thước cơ thể 0,379x0,245mm.



2929



Hình 4.3: Nhện bắt mồi SS5

Trưởng thành cái cơ thể màu trắng hơi đỏ, cơ thể dài gần giống hình elip,

trên thân có một ít lơng, tốc độ di chuyển khơng được nhanh nhạy bằng các lồi

nhện bắt mồi khác. Kích thước cơ thể 0,395x 0,211mm.



Hình 4.4: Nhện bắt mồi VD2

Trưởng thành cái có hình ovan, có khoang đỏ trên lưng khơng rõ ràng, lưng

bóng, khoang bụng hơi phình to, kích thước cơ thể tương đối lớn, dễ nhìn thấy

bằng mắt thường, bò rất nhanh trên mặt lá. Kích thước cơ thể 0,375x0,0,239mm.



3030



4.2 Điều tra diễn biến mật độ nhện đỏ và nhện bắt mồi VG1 trên cây cà vụ

hè thu tại Văn Giang- Hưng Yên năm 2016



Hình 4.5: Ruộng cà điều tra tại Văn Giang

Ruộng cà có diện tích khoảng 5 sào bắc bộ, không trồng xen với cây trồng

khác. Trong q trình điều tra, chủ ruộng cho biết khơng phun bất kỳ loại thuốc

trừ sâu nào. Ruộng cà được chăm sóc cẩn thận, nhổ cỏ thường xuyên, vun luống

gọn gàng. Có mương ở đầu ruộng đảm bảo nguồn nước tưới.

Bảng 4.2: Diễn biến mật độ giữa nhện bắt mồi VG1 và nhện đỏ trên cà vụ hè

thu năm 2016 tại Văn Giang

Ngày điều tra

9/7/2016

16/7/2016

23/7/2016

30/7/2016

6/8/2016

13/8/2016

20/8/2016

27/8/2016

3/9/2016

10/9/2016



Giai đoạn

sinh trưởng



Mật độ NBM



Ra hoa

Ra hoa

Ra hoa

Ra hoa rộ

Ra hoa rộ

Cho quả

Cho quả

Cho quả

Cho quả

Cho quả



1,22±0,13

1,27±0,18

1,27±0,12

1,18±0,13

1,13±0,18

1,32±0,18

1,33±0,15

1,38±0,15

1,26±0,13

1,23±0,18



Mật độ NĐ

8,17±0,78

8,92±0,26

6,14±0,37

7,66±0,49

9,75±0,53

10,34±0,93

9,53±0,58

10,26±0,37

11,07±0,98

10,45±0,76



Ghi chú



Mưa kéo dài



Nắng to



3131



Hình 4.6 Diễn biến mật độ giữa nhện bắt mồi và nhện đỏ trên cà vụ hè thu

năm 2016 tại Văn Giang

Qua hình cho thấy mật độ nhện đỏ thấp nhất khi cây ở giai đoạn ra hoa

(6,14 con/lá) và cao nhất khi cây ở giai đoạn ra quả (11,07 con/lá). Mật độ nhện



Mật độ nhện đỏ (con/lá)



bắt mồi cũng có xu hướng như nhện đỏ thấp nhất khi cây ở giai đoạn ra hoa (1,13

con/lá) và tăng cao khi ở giai đoạn ra quả (1,38 con/lá). Mật độ nhện đỏ và nhện bắt

mồi thay đổi còn phụ thuộc vào sự thay đổi của thời tiết trong suốt quá trình điều

tra, thời tiết thay đổi thất thường có những ngày nắng và những ngày mưa kéo dài.



3232



4.3 Điều tra diễn biến mật độ nhện bắt mồi CB1 và nhện đỏ trên cây đậu

cove tại Cổ Bi- Gia Lâm- Hà Nội vụ hè thu năm 2016



Hình 4.7: Ruộng đậu cove điều tra tại Cổ Bi

Ruộng đậu cove có diện tích khoảng 3 sào bắc bộ, được leo trên giàn chữ

X chắc chắn, có nguồn nước tưới đầy đủ. Chủ ruộng cho biết thường xuyên bón

phân cho cây, không thường xuyên nhổ cỏ, phun thuốc trừ sâu với một lượng

trung bình.

Bảng 4.3: Diễn biến mật độ giữa nhện bắt mồi CB1 và nhện đỏ trên ruộng

đậu cove vụ hè thu năm 2016 tại Cổ Bi

Ngày điều tra

13/9/2016

21/9/2016

28/9/2016

5/10//2016

12/10/2016

19/10/2016

26/10/2016

2/11/2016



Giai đoạn

sinh trưởng

Leo giàn

Leo giàn

Ra hoa

Ra hoa rộ

Ra hoa rộ

Cho quả

Cho quả

Cho quả



Mật độ NBM



Mật độ NĐ



1,01±0,11

0,78±0,15

1,26±0,16

1,17±0,22

0,96±1,45

1,28±0,18

1,23±0,10

1,25±0,18



7,80±0,75

6,37±0,48

8,02±0,69

8,38±0,68

7,41±0,56

8,16±0,76

9,07±0,69

8,59±0,76



Ghi chú

Mưa nhỏ

Mưa nhỏ



3333

Mật độ nhện đỏ (con/lá)



Hình 4.8: Diễn biến mật độ giữa nhện bắt mồi CB1 và nhện đỏ trên ruộng

đậu cove vụ hè thu năm 2016 tại Cổ Bi

Qua hình ta thấy số lượng nhện đỏ cao ở giai đoạn cho quả (9,07 con/ lá)

và thấp nhất ở giai đoạn leo giàn (6,37 con/lá). Số lượng nhện bắt mồi có sự

tương quan mật thiết với số lượng nhện đỏ khi giai đoạn cho quả có mật độ cao

nhất (1,28 con/lá) và thấp nhất ở giai đoạn leo giàn (0,78 con/lá). Sự thay đổi số

lượng của nhện bắt mồi và nhện đỏ còn phụ thuộc vào thời tiết do trong quá

trình điều tra, thời tiết nắng có hơm trời mưa nhỏ.

Khi điều tra trên cà và trên đậu cove, nhận thấy trên cà có nhiều nhện bắt

mồi và nhện đỏ hơn trên đậu cove. Lồi nhện bắt mồi tìm được trên cà cũng có

tiềm năng hơn trên đậu cove.



3434



4.4 Thí nghiệm thử sức ăn của 2 loài nhện bắt mồi: trên cà tại Văn Giang

và trên đậu cove tại Cổ Bi

Bảng 4.4: Sức ăn của nhện bắt mồi trên cà VG1 và trên đậu cove CB1

tại nhiệt độ 26±1oC, ẩm độ 75±0,3%

N

VG1

CB1

T

Df

P



15

15



Ít nhất

11

9



Khả năng ăn (trứng)

Nhiều nhất

Trung bình± SE

27

19,8±1,281a

23

17,9±1,162a

1,118

28

0,609



Ghi chú: VG1: nhện bắt mồi trên cà tại Văn Giang; CB1: nhện bắt mồi trên đậu cove tại Cổ

Bi; * TB±SE; n: số cá thể theo dõi; Các chữ giống nhau trong cùng một hàng dọc biểu diễn sự

sai khác không rõ rệt ở mức P> 0,05 với kiểm định Student T test. t-, df- và P- là giá trị của

kiểm định Student T test với mẫu phân bố chuẩn.



Qua bảng trên ta thấy nhện bắt mồi trên cà có sức ăn lớn hơn nhện bắt

mồi trên đậu cove. Điều này cũng chứng tỏ dùng nhện bắt mồi trên cà có khả

năng khống chế nhện đỏ tốt hơn.



Hình 4.9: Nhện bắt mồi ăn nhện đỏ

4.5 Đặc điểm sinh vật học của nhện bắt mồi VG1 và CB1



3535



Để xác định tiềm năng của loài NBM VG1 và CB1 thu được trên đồng

ruộng, 2 loài nhện này được tiến hành nhân ni trong phòng thí nghiệm và so

sánh các chỉ tiêu sinh học với nhau

4.5.1 Kích thước các pha phát dục nhện bắt mồi VG1 và CB1 ở thế hệ thứ 2

nuôi trên thức ăn nhện đỏ hai chấm

Kích thước là một trong các chỉ tiêu quan trọng để phân biệt các pha

phát dục của nhện, phân biệt đực cái. Bên cạnh đó ta có thể phân biệt các chỉ

tiêu như: tuổi 1 có 3 đơi chân, các pha sau có 4 đơi chân. Màu sắc của các pha

cũng có sự khác biệt. Tuổi 1 rất nhạt màu trắng gần như trong suốt, giai đoạn

tuổi 2 và tuổi 3 có 4 đơi chân và có màu sẫm hơn tuổi 1. Nhện đực và nhện cái

trưởng thành có màu đậm hơn các giai đoạn tuổi nhện non.

Bảng 4.5: Kích thước các pha phát dục nhện bắt mồi CB1 và VG1

khi nuôi trên nhện đỏ hai chấm ở nhiệt độ 26± 1oC, ẩm độ 75± 0,3%

(đo ngày 17/12/2016 và 18/12/2016)

n

Lồi



Trứng



Kích thước các pha phát dục TB±SE (mm)

Nhện non

Nhện non

Nhện non Trưởng thành Trưởng thành

tuổi 1

tuổi 2

tuổi 3

đực

cái



Chiều dài

1

0,177±0,002a 0,223±0,003a 0,306±0,002a 0,327±0,002a 0,342±0,002a 0,381±0,004a

VG1 5

1

0,338±0,004

0,173±0,003a 0,231±0,003a 0,311±0,005a 0,329±0,004a

0,379±0,005a

CB1 5

a

t/U

93,000

-1,499

96,500

108,000

97,500

105,000

df/Z

-0,854

28

-0,692

-0,197

-0,640

-0,318

P

0,393

0,578

0,489

0,844

0,522

0,750

Chiều rộng

1

0,181±0,001 0,186±0,002

0,128±0,002a 0,129±0,002a 0,143±0,002a

0,245±0,002a

VG1 5

a

a

1

0,129±0,002

0,179±0,004 0,182±0,004

0,117±0,003a

0,145±0,002a

0,245±0,003a

CB1 5

b

a

a

U

52,500

107,500

106,000

101,500

100,000

107,000

-2,627

-0,222

-0,280

-0,517

-0,545

-0,240

Z

P

0,824

0,009

0,780

0,605

0,586

0,810

Ghi chú: * TB±SE; n: số cá thể theo dõi; Các chữ giống nhau trong cùng một hàng dọc biểu

diễn sự sai khác không rõ rệt ở mức P> 0,05 với kiểm định Mann-Whitney Test, kiểm định

Student T test. U-, Z-, và P- là giá trị của kiểm định Mann-Whitney Test với mẫu phân bố không

chuẩn; t-, df- và P- là giá trị của kiểm định Student T testvới mẫu phân bố chuẩn.



3636



Dựa vào bảng ta thấy con cái trưởng thành nhện bắt mồiVG1 và CB1 khi

ni trên nhện đỏ có kích thước dài × rộng không khác nhau rõ rệt, lần lượt là

0,381 × 0,245 ; 0,379 × 0,245 mm. Con đực có kích thước tương ứng là 0,342 ×

0,186 ; 0,338 × 0,182 mm. Trưởng thành đực có kích thước nhỏ hơn trưởng thành

cái. Biết được đặc điểm này, khi tiến hành soi nhện dưới kính hiển vi ở vật kính

giống nhau, ta có thể phân biệt được nhện đực hay cái. Hầu như kích thước giữa

các pha phát dục của 2 lồi nhện bắt mồi khơng có sự sai khác.

Mơ tả các pha của nhện bắt mồi VG1.



Hình 4.10: Trứng nhện bắt mồi VG1

Trứng nhện bắt mồiVG1 có hình ovan khi mới đẻ có màu trắng trong còn

khi gần nở có màu trắng mờ.



Hình 4.11: Nhện non VG1 tuổi 1

Nhện non tuổi 1 khi mới nở có màu trắng trong với 3 đơi chân, lột xác lần

1 có 4 đơi châ

3737



Hình 4.12: Nhện non VG1 tuổi 2

Nhện non tuổi 2 cơ thể màu trắng hơi vàng,có 4 đơi chân



Hình 4.13: Nhện non VG1 tuổi 3

Nhện non tuổi 3 kích thước cơ thể gần bằng con trưởng thành. Trên lưng

có các vệt đỏ và khoang giữa lưng bắt đầu xuất hiện.



Hình 4.14: Trưởng thành cái nhện bắt mồi VG1

3838



Trưởng thành cái nhện bắt mồi VG1 có màu nâu đỏgiữa lưng có khoang

tròn màu nâu đục, phần bụng tròn to cuối bụng hơi cong so với con đực.

Trưởng thành đực nhỏ hơn trưởng thành cái,ở phần bụng có màu đỏ xen lẫn

màu vàng và khơng có khoang trắng đục như con cái.

4.5.2 Thời gian phát dục của nhện bắt mồi khi nuôi trên thức ăn là nhện đỏ

hai chấm

Bảng 4.6: Thời gian phát dục các pha trước trưởng thành nhện bắt mồi CB1

và VG1 trên nhện đỏ hai chấm ở nhiệt độ 26 ± 1oC, ẩm độ 75 ± 0,3%

Loài



N



Trứng



Thời gian phát dục (TB±SE)(ngày)

Nhện non

Nhện non

Nhện non

tuổi 1



tuổi 2



tuổi 3



Trước trưởng

thành



Nhện cái

VG1

CB1

U

Z

P

Nhện đực

VG1

CB1

U

Z

P



28



1,71 ± 0,09a 1,04 ± 0,04a



29



1,97 ± 0,08b

312,000

-2,055

0,040



12

14



1,46 ± 0,11a



1,17 ±0,07a 1,07 ± 0,05b

350,000

-1,666

0,096



259,000

-3,138

0,002



1,92 ± 0,08a 0,96 ± 0,04a



1,29 ± 0,13a



1,86 ± 0,1a



1,21 ± 0,11a



1,21 ± 0,11a



79,000

-0,464

0,642



60,500

-1,928

0,054



75,500

-0,565

0,572



1,14 ±

0,07a

1,07 ±

0,07a

378,000

-0,742

0,485

1,00 ±

0,00a

1,00 ±

0,00a

84,000

<0,001

1,000



5,36 ± 0,12a

5,28 ± 0,08a

378,000

-1,402

0,161

5,17 ± 0,17a

5,29 ± 0,13a

76,000

-0,511

0,61



Ghi chú: n là số cá thể theo dõi. Các chữ giống nhau trong cùng một cột với cùng nhện đực

hoặc cái, biêu diễn sự sai khác không rõ rệt ở mức P> 0,05; U-, Z-, và P- là giá trị của phép

kiểm định Mann-Whitney Test cho mẫu phân phối không chuẩn.



Đối với nhện cái, thời gian phát triển của trứng, nhện non tuổi 2 cósự khác

nhau rõ rệt giữa 2 lồi nhện bắt mồi. Cụ thể nhện bắt mồi VG1 có tốc độ phát

triển nhanh hơn nhện bắt mồi CB1 ở giai đoạn trứng và nhện non tuổi 2, nhưng

lại chậm hơn nhện bắt mồi CB1 ở giai đoạn nhện non tuổi 1. Tuy nhiên ở giai



3939



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 4: KẾT QUẢ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×