Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.4.2 Phương pháp điều tra thành phần nhện bắt mồi (NBM)

Phương pháp điều tra thành phần của nhện bắt mồi được tiến hành theo

QCVN 01-38:2010/ BNNPTNT. Điều tra thành phần nhện bắt mồi trên cây ký

chủ của nhện đỏ như dưa chuột, đậu cove,cà,... theo định kỳ 7 ngày/lần. Trên mỗi

cây trồng, điều tra theo 10 điểm ngẫu nhiên nằm trên đường chéo của khu vực

điều tra, mỗi điểm lấy ngẫu nhiên 10 lá cho vào túi nilon đóng kín và kiểm tra

dưới kính hiển vi soi nổi trong phòng thí nghiệm. Điểm điều tra phải cách bờ ít

nhất 1 luống hoặc hàng. Mẫu nhện bắt mồi thu được được tiến hành làm mẫu lam

và giám định mẫu theo sách phân loại của Wu và ctv.,2009.

3.4.3 Phương pháp điều tra mật độ nhện bắt mồi

Trên cây tiến hành điều tra định kì 7 ngày/lần theo phương pháp 10

điểm chéo góc, mỗi điểm điều tra 10 lá. Mười lá của từng điểm cho vào nilon

riêng bọc kín mang về phòng thí nghiệm. Sau đó soi dưới kính hiển vi để đếm

số lượng nhện bắt mồi trên từng điểm điều tra.

Công thức tính:

Mật độ (con/ lá ) =

3.4.4 Phương pháp điều tra mật độ nhện đỏ

Tương tự phương pháp điều tra mật độ nhện bắt mồi.

3.4.5 Phương pháp nuôi nguồn nhện đỏ

Thu bắt nhện đỏ trên câyrau thả trên cây đậu đỗ đã trồng trong nhà lưới

để tăng số lượng quần thể nhện đỏ tạo lượng lớn thức ăn cho nhện bắt mồi.

Trồng đậu đỗ trong nhà lưới:

- Ngâm hạt đậu đỗ trong 12h

- Tạo các bầu đất nhỏ (bầu nilong màu đen có đường kính 15cm, chiều

cao 10cm).

- Gieo hạt trong bầu đất, làm ẩm đất.



1919



- Hàng ngày tưới nước cho cây,khi cây được 5 lá bỏ 2 lá bánh tẻ để cây

phát triển ngọn. Khi cây cao, làm giàn cho cây leo.

- Thả nhện đỏ lên cây đậu đỗ để ni nguồn nhện đỏ.



Hình 3.1:Cây đỗ dùng để lây và nuôi nguồn nhện đỏ

3.4.6 Phương pháp nuôi nguồn nhện bắt mồi

Sau khi thu mẫu ngoài đồng ruộng, bắt nhện bắt mồi thả vào trong các

đĩa lá để nuôi trong điều kiện phòng. Hằng ngày cung cấp nhện đỏ cho nhện bắt

mồi ăn. Thay lá cho nhện bắt mồi 4-5 ngày 1 lần.

Cách làm đĩa lá:

- Dụng cụ: hộp nhựa chữ nhật(17x11x5 cm), mút xốp(11x5x1 cm), lá

đậu đỗ, bông, nước.

- Cách thực hiện:

+ Làm ướt mút xốp, đặt mút xốp trong hộp nhựa có nước.

+ Đặt lá đậu đỗ lên trên mút xốp (để mặt dưới của lá đỗ ngửa lên trên).



2020



+ Quấn bơng xung quanh viền lá vá bọc kín cuống lá để giữ lá tươi lâu

và không cho nhện trốn thốt.



Hình 3.2: Đĩa lá ni nguồn nhện bắt mồi

3.4.7 Phương pháp đánh giá sức ăn của các loại nhện bắt mồi nhện đỏ trên

cây họ bầu bí

Thả 15 con nhện bắt mồi trưởng thành vào trong một đĩa lá mới sạch đã

được đánh số thứ tự khơng có nhện đỏ. Sau khi bỏ đói 24h, thả từng cá thể nhện

bắt mồi vào một đĩa lá đã được thả 40 quả trứng nhện đỏ. Sau 24h sau quan sát

số lượng trứng nhện đỏ còn lại trong mỗi đĩa lá.



Hình3.3: Thí nghiệm thử sức ăn của nhện bắt mồi



2121



Cách làm đĩa lá:

- Dụng cụ: khay nhựa vuông, mút xốp(5x5x1 cm), lá đậu đỗ được cắt

nhỏ(3x3 cm),nước, giấy.

- Cách làm đĩa lá:

+ Làm ướt mút xốp, đặt mút xốp trong khay nhựa có nước.

+ Đặt lá đậu đỗ trên mút xốp(đặt mặt dưới của lá đậu đỗ lên trên).

+ Dùng giấy bao quanh các cạnh lá để giữ lá tươi và không cho nhện

trốn thốt.



Hình 3.4: Đĩa lá để thử sức ăn

3.4.8 Phương pháp đo kích thước nhện

Các bước tiến hành khi chụp các pha phát dục của NBM trên kính hiển vi

(kính hiển vi điện tử được đặt tại phòng BioControl, khoa Nông học, Học viện

Nông nghiệp Việt Nam).

Bước 1: Khởi động nguồn.

Bước 2: Đặt lồng (hoặc hộp) ni nhện kính quan sát, bật phần mềm

NMS hiển thị trên màn hình vi tính. Chỉnh kính từ độ phóng đại nhỏ nhất. Chỉnh

tiêu cự cho ảnh nét rồi xoay núm tăng độ phóng đại dần lên cao hơn, song song

chỉnh tiêu cự cho ảnh nét. Đến độ phóng đại có thể quan sát rõ các đặc điểm của

nhện ta nhấn nút Capture chụp lại ảnh nhện. Có các độ phóng đại: 1,2,3,4,5,6, 6.5,

7, 7.5, 8. Bài khóa luận này chụp nhện trên mức phóng đại 8.



2222



Bước 3: Đặt 1 thước 1mm lên kính chụp1 cùng với độ phóng đại khi

chụp ảnh nhện mức 8.

Bước 4: lấy ảnh đã chụp đem xử lý trên phần mềm AxioVision Rel. 4.8.

Bước 5: mở phần AxioVision Rel. 4.8 lên, kích vào Open image =>chọn

ảnh cần đo. Sau đó kích vào mục Measure trên thanh cơng cụ chọn Scalings =>

New => File => ảnh thước 1mm chụp cùng mức phóng đại với ảnh nhện =>

Next => chọn Single distance (X =Y) => kéo hết chiều dài ảnh thước => Next.

Trong mục X- direction chon 1 mm => Finish. Hộp thoại mới hiện ra đặt tên

thước. Nhấn OK 2 lần liên tiếp.

Bước 6: Trở lại màn hình ảnh nhện, chọn Measure => Length => kéo hết

chiều dài và chiều rộng nhện. Kích vào Scaling trong hộp thoại Workarea chọn

thước ta đã làm ở bước 5 kích lần lượt vào Active và Aply to image. Ghi lại kích

thước nhện.

3.4.9 Phương pháp nuôi sinh học nhện bắt mồi

Thả 30 con nhện bắt mồi trưởng thành vào trong một đĩa lá có cung cấp

đầy đủ thức ăn. Sau 8h đầu thu gắp trứng ra một đĩa lá mới. Sau 8h đầu nếu

chưa thu được 60 quả trứng tiến hành thu gắp trứng sau 8h tiếp theo. 60 quả

trứng thu được, gắp riêng từng quả cho vào từng đĩa lá đã chuẩn bị(cách làm

đĩa lá giống thí nghiệm thử sức ăn). Trong mỗi đĩa lá có thả 3-4 con nhện đỏ

trưởng thành để chúng đẻ trứng tạo nguồn thức ăn cho nhện bắt mồi khi chúng

nở.Thay lá 2 ngày 1 lần, cung cấp thức ăn cho nhện bắt mồi trong mỗi đía lá.

Sau khi nhện trong từng đĩa lá phát triển đến pha trưởng thành, tiến

hành bắt cặp cho nhện bắt mồi. Nhện bắt mồi trưởng thành đẻ trứng, hàng ngày

gắp trứng ra đĩa lá riêng.Trứng được thu hàng ngày và tất cả trứng của cá thể cái

cùng một tuổi được chuyển vào lồng nuôi với thức ăn tương tự thức ăn của

trưởng thành cái để xác định tỷ lệ đực cái của thế hệ thứ 2. Nhện được quan sát

mỗi ngày một lần để xác định thời gian phát dục các pha, thời gian tiền đẻ trứng,



2323



số lượng trứng đẻ và tuổi thọ của trưởng thành cái. Các thí nghiệm được thực

hiện trong điều kiện phòng.

Phương pháp tính sức tăng quần thể:

Sức tăng quần thể (rm) đã được tính tốn theo cơng thức của Lotka

(1907) và Birich (1948):

=1

Trong đó x là tuổi của nhện cái (ngày), lx là tỷ lệ sống sót của nhện cái ở

độ tuổi x và mx là số nhện cái được sinh ra bởi mỗi con cái ở độ tuổi x. Tham số

thứ hai thu được bằng cách nhân số lượng trung bình của mỗi con cái đẻ trứng

bằng tỷ lệ con con cái sản xuất ở độ tuổi x. Các thủ tục Jakknife được sử dụng

theo Meyer et al. (1996) và Hulting et al. (1990) để tính sai số chuẩn của rm. Các

thơng số khác tính (Maia et al., 2000) là thời gian thế hệ T, tức có nghĩa là

khoảng thời gian giữa ngày sinh của cá thể của một thế hệ và của các thế hệ tiếp

theo (ngày),

T=

Và tỷ lệ sinh sản ròng, R0, tức là số lượng trung bình của con cái sản

xuất ra trên con cái (cái/cái)

R0 =

3.4.10 Các chỉ tiêu theo dõi

Công thức tính tỉ lệ trứng nở, tỉ lệ đực/cái, tỉ lệ cái

Tỉ lệ trứng nở = (%)

Cơng thức tính tỉ lệ đực/cái

Tỉ lệ đực/cái =

Cơng thức tính tỉ lệ cái

Tỉ lệ cái= (%)

Công thức xác định thời gian phát dục của một cá thể:



2424



N



X=



∑ X .n

i



i =1



i



N

Trong đó: X : thời gian phát dục trung bình

xi: thời gian phát dục ở ngày thứ i

ni: số cá thể phát dục ở ngày thứ i

N: tổng số cá thể theo dõi

S .tα

∆=



n

* Độ lệch chuẩn:

Trong đó : n : Dung lượng mẫu



S : Phương sai mẫu

tα: Giá trị t-student với α=n-1

* Phương pháp tính tỉ lệ tăng tự nhiên của nhện bắt mồi

- Từ số liệu trong q trình ni sinh học cá thể nhện hại có thể tính

được các chỉ số sinh học để đánh giá tỷ lệ tăng tự nhiên của nhện hại.

- Khả năng phát triển quần thể của các lồi nói chung được đánh giá

thơng qua tổng hợp của một loạt các yếu tố bao gồm tốc độ phát triển, khả

năng sinh sản, tỷ lệ đực cái và tỷ lệ sống sót của con cái trong một mơi trường

nào đó. Ở đây là mơi trường khơng hạn chế về khơng gian, thức ăn dư thừa,

khơng có ảnh hưởng của cá thể khác hoặc kẻ thù tự nhiên. Với môi trường tối

ưu này, khả năng tăng quần thể là cao nhất, được đặc trưng bởi một trị số quan

trọng là tỷ lệ tăng tự nhiên. Trị số này cũng được gọi là chỉ số môi trường.

Chỉ số môi trường này được tính theo cơng thức

r.N =

DN: Số lượng chủng quần gia tăng trong thời gian dt

N: Số lượng chủng quần ban đầu

DT: Thời gian tăng đôi quần thể với DT = ln(2)/rm

Hay r = b - d, trong đó: b: Tỷ lệ sinh

d: Tỷ lệ chết

Hoặc dạng: Nt = No.e-rt = 1



(1)



2525



Để tính được (1) phải lập được bảng sống, do đó cần có các thơng số lx

và mx

- lx: tỷ lệ sống sót qua các tuổi x, là xác suất sống sót của các cá thể cái

ở tuổi x

- mx: Số con cái sống sót trung bình được một cá thể mẹ ở tuổi x đẻ ra

trong một đơn vị thời gian

Tổng số con cái sinh ra sống sót trong một thế hệ (do một mẹ đẻ ra) là hệ

số nhân của một thế hệ: Ro = ∑ lx.mx



(2)



- Thời gian của một thế hệ : Tc và T là tuổi trung bình của tất cả các cá

thể mẹ khi đẻ con cái

Tc=

T = x.lx.mx.e-rx (4) (Brich (1948), Pielow (1977).

Tc được tính theo cơ sở mẹ còn T được tính theo con mới sinh.

Tc được tính theo cơ sở mẹ còn T được tính theo con mới sinh.

Từ (1) tính được r.

Lấy logarit nghịch cơ số e của r được giá trị λ là giới hạn tăng tự nhiên.

Nó cho chúng ta biết số lần chủng quần tăng trong một đơn vị thời gian:

λ = antiloger



(5)



(Dẫn theo Nguyễn Văn Đĩnh, 1994).

Tính r, λ, Ro, Tc, T, DT thơng qua phần mềm Microsoft Excel

3.4.11 Phương pháp xử lý thống kê

Tất cả số liệu được xử lý thống kê bởi phần mềm SPSS phiên bản 20. Số

liệu được kiểm tra phân bố chuẩn dựa trên kiểm định Kolmogorov–Smirnov.

Khi số liệu không phải phân bố chuẩn kiểm định Mann-Whitney U được dùng

để xác định sự sai khác giữa 2 loài nhện. Trong trường hợp phân bố chuẩn, kiểm

định t test được sử dụng. Với so sánh tỷ lệ cái ở thế hệ thứ 2, Generalized linear

modelđược sử dụng với số liệu được nhập theo dạng nhị phân, 1 ứng với cá thể



2626



cái và 0 ứng với cá thể đực. Trong tất cả các kiểm định giá trị P nhỏ hơn hoặc

bằng 0,05 chứng tỏ sai khác có ý nghĩa.



2727



PHẦN 4: KẾT QUẢ

4.1 Điều tra thành phần nhện bắt mồi

Qua quá trình điều tra thu bắt nhện bắt mồi trên nhiều loại cây trồng đã

thu được 4 loài nhện bắt mồi.

Bảng 4.1: Thành phần nhện bắt mồi ở Hà Nội và phụ cận vụ hè thu năm 2016

STT

1

2

3

4



Kí hiệu

SS5

VG1

CB1

VD2



Cây trồng

Dưa chuột



Đậu cove

Đậu cove



Thức ăn

Nhện đỏ

Nhện đỏ

Nhện đỏ

Nhện đỏ



Phân bố

Sóc Sơn

Văn Giang

Cổ Bi

Văn Đức



* Đặc điểm trưởng thành cái của các lồi:



Hình 4.1: Nhện bắt mồi VG1

Trưởngthànhcái



Trưởng thành cái nhện bắt mồi VG1 có màu nâu đỏgiữa lưng có khoang

tròn màu nâu đục, phần bụng tròn to cuối bụng hơi cong, có hình ovan. Tốc độ

di chuyển khá nhanh, nhưng do kích thước cơ thể lớn (0,381x0,245mm) nên dễ

nhận biết trên mặt lá. Thường hay ẩn dưới gân chính của lá.

Nhệntuổi 3



Trứng



2828

Nhệntuổi 2



Nhệntuổi 1



Hình 4.2: Nhện bắt mồi CB1

Trưởng thành cái màu đỏ bóng, đậm, có khoang trắng tròn ở giữa lưng, cơ

thể phình to ở cuối bụng, di chuyển nhanh. Màu đỏ đậm nên dễ nhận biết. Kích

thước cơ thể 0,379x0,245mm.



2929



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×