Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu các chỉ tiêu

4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu các chỉ tiêu

Tải bản đầy đủ - 0trang

CT2: củ con chưa có rễ

Các củ con sau khi tách được trồng vào bầu với giá thể đất: cát: xơ

dừa=1:1:1, chú ý để hở 1/3 phần trên của thân hành, lót dưới túi bầu có lớp xỉ

than tổ ong dày khoảng 2cm). Ngay sau trồng tưới đẫm dung dịch ra rễ cực

mạnh (pha theo hướng dẫn ghi trên bao bì). Sau đó chỉ tưới khi thấy giá thể

trồng bị khô ( vẫn tưới dung dịch ra rễ cực mạnhcho đến 1 tháng sau trồng). Khi

cây con có sự ra lá mới cần sử dụng Growmore 20:20:20 bón qua lá, 7 ngày/lần.

Khi cây con có sự tăng trưởng đường kính thân hành cần sử dụng phân DAP bón

1g/cây; 1 tháng/lần.

Thí nghiệm 2: Nhân giống vơ tính bằng phương pháp cắt lát (bổ củ)

CT1: Bổ củ thành 4 phần

CT2: Bổ củ thành 4 phần, tách thành các mảnh có phần đế củ với 2 vảy củ

CT3: Bổ củ thành 6 phần

CT4: Bổ củ thành 6 phần, tách thành các mảnh có phần đế củ với 2 vảy củ

Củ giống có đường kính 4 cm lấy từ cây khỏe, khơng bị sâu bệnh, được

cắt bỏ lá, rễ, rửa sạch dưới vòi nước chảy, bóc bỏ các vảy củ màu đen và màu

nâu bên ngồi, rửa lại 1 lần nữa bằng xà phòng diệt khuẩn, để vào rổ cho ráo

nước. Dùng dao sắc (đã diệt khuẩn bằng cồn tuyệt đối trước khi sử dụng) bổ củ

và tách thành các mảnh trong từng công thức như đã nêu ở trên. Ngâm các mảnh

củ vào dung dịch thuốc trừ nấm Daconil(20g/10l nước sạch) trong 15 phút hoặc

nước Javen, sau đó vớt ra để ráo.

Chuẩn bị giá thể: Giá thể gồm có xơ dừa (đã được xử lí với thuốc trừ

nấm): cát=1:1, được trộn đều và đưa vào hộp xốp có lỗ thốt nước. Độ dày giá



25



thể 15cm. Nhúng phần đế củ của mỗi mảnh vào chất ra rễ cực mạnh trong

khoảng 10 giây sau đó giâm mảnh củ vào giá thể. Lấp kín 2/3 mảnh củ trong giá

thể, dùng xơ dừa đã xử lí thuốc chống nấm lấp lín phần còn lại.Ngay sau khi

giâm, dùng bình phun sương phun chất ra rễ cực mạnh (theo nồng độ khuyến

cáo ghi trên bao bì) để tạo độ ẩm cho giá thể. Để khay giâm trong điều kiện

thoáng và tối.Sau đó cứ cách 2 ngày lại phun giữ ẩm 1 lần với chất RRCM. Khi

xuất hiện chồi cần đưa khay giâm ra nơi có ánh sáng tán xạ (che giảm ánh sáng

bằng lưới đen), cần sử dụng Growmore 20:20:20 bón qua lá, 7 ngày/lần. Khi cây

có 4-5 lá, 4-5 rễ thì tiến hành trồng vào bầu. Giá thể trồng là đất phù sa: trấu

hun: xơ dừa: phân trùn quế=1:1:1:1

3.4.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

 Thí nghiệm 1:

- Thời gian từ khi trồng đến khi cây ra lá mới

- Tỷ lệ % cây sống /tổng số cây đã trồng

- Động thái ra lá mới( lá/cây): Đếm số lá mới hình thành/ Cây.

- Sự phát triển kích thước lá dài và rộng lá( cm): Đo từ khi lá mới nhú đến khi lá

-



ngừng tăng trưởng về kích thước, lấy số liệu định kì 7 ngày/lần.

Tốc độ tăng trưởng đường kính thân hành(cm): Dùng thước panme để đo.

[Đường kính trung bình ( cm): tổng số đo đường kính thân hành của các cây



theo dõi ( cm) / tổng số cây theo dõi ( cây)]. Lấy số liệu định kì 15 ngày/lần.

 Thí nghiệm 2:

- Thời gian từ khi giâm đến khi ra chồi

- Số lượng chồi được hình thành theo thời gian theo dõi

- Thời gian từ khi giâm đến khi ra rễ

- Thời gian từ khi giâm đến khi tách củ con

- Hệ số nhân giống vô tính( số củ con được tạo ra từ 1 củ mẹ ban đầu)

- Thời gian từ khi trồng đến khi cây ra lá mới

- Tỷ lệ % cây sống /tổng số cây đã trồng

- Động thái ra lá mới( lá/cây): Đếm số lá mới hình thành/ Cây.

- Sự phát triển kích thước lá dài và rộng lá( cm): Đo từ khi lá mới nhú đến khi lá

ngừng tăng trưởng về kích thước, lấy số liệu định kì 7 ngày/lần.



26



-



Tốc độ tăng trưởng đường kính thân hành(cm): Dùng thước panme để đo.

[Đường kính trung bình ( cm): tổng số đo đường kính thân hành của các cây

theo dõi ( cm) / tổng số cây theo dõi ( cây)]. Lấy số liệu định kì 15 ngày/lần.

* Tình hình nhiễm sâu, hoặc bệnh hại:

- Xác định tác nhân gây hại, thời gian bị nhiễm sâu bệnh hại, số cây bị

sâu(bệnh) hại/tổng số cây, bộ phận bị hại, mức độ nhiễm sâu bệnh hại

Mức độ nhiễm sâu bệnh hại trên cây Lan Huệ được đánh giá theo thang

điểm từ 1-5.

Điểm 1: Khơng có triệu chứng.

Điểm 2: nhẹ - dưới 20% số cây bị sâu bệnh gây hại.

Điểm 3: trung bình - từ 21% đến 50% số cây bị sâu bệnh gây hại.

Điểm 4: nặng - từ 51% đến 75% số cây bị sâu bệnh gây hại.

Điểm 5: rất nặng - trên 75% số cây bị sâu bệnh gây hại.

- Tỷ lệ bệnh và mức độ nhiễm bệnh:

Số cây bị sâu bệnh

- Tỷ lệ nhiễm sâu hại(%) = --------------------------- x 100%

Tổng số cây

- Đưa ra biện pháp phòng trừ thích hợp.



27



3.5.



Phương pháp bố trí thí nghiệm và thu thập, xử lí số liệu



3.5.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm:

Các thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối đầy đủ hồn tồn ngẫu

nhiên(RCBD), mỗi cơng thức có 3 lần lặp lại.

3.5.2. Phương pháp thu thập, xử lí số liệu.

* Phương pháp thu thập số liệu

Xác định cây theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng sinh dưỡng 1 cách ngẫu

nhiên theo đường chéo 5 điểm. Theo dõi ít nhất 15 cây/cơng thức thí nghiệm.

Các chỉ tiêu về tình hình nhiễm sâu bệnh hại được theo dõi ở tất cả các cây trong

tồn bộ thí nghiệm.

Lấy số liệu định kì 7 ngày/lần đối với các chỉ tiêu: Động thái ra lá mới,

động thái tăng trưởng kích thước lá. Lấy số liệu định kì 15 ngày/lần đối với các

chỉ tiêu động thái tăng trưởng đường kính thân hành. Mỗi chỉ tiêu nghiên cứu

lấy số liệu từ 8 – 9 lần, đưa vào bảng và nhận xét.

∗ Phương pháp xử lí số liệu

Sử dụng phần mềm Microsofl Excel, phần mềm IRRISTAT 5.0



28



PHẦN IV : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN



4.1. Đánh giá sinh trưởng phát triển của giống Green dragon khi nhân

giống bằng phương pháp tách củ con.

Lan Huệ là lồi hoa có củ với hoa to đẹp, màu sắc sặc sỡ, có bộ lá xanh

tốt, có thể sử dụng làm hoa trồng chậu hoặc hoa cắt cho giá trị kinh tế cao.

Green dragon là giống Lan huệ đã được nhập nội và được thị trường chấp nhận,

tuy nhiên giá thành củ cao và số lượng chưa đáp ứng được nhu cầu của người

tiêu dùng. Green dragon có đặc điểm là đẻ nhánh khỏe nhưng lại là giống khó

nhân giống hữu tính ( Nguyễn Hạnh Hoa, 2016), vì vậy việc nghiên cứu nhân

giống vơ tính giống này bằng phương pháp tách củ con là rất cần thiết. Khi tách

củ con từ củ mẹ sẽ có 2 dạng củ con: củ con đã có rễ (CT1) và củ con chưa có rễ

(CT2). Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng của củ con sau trồng chúng tôi thu

được các kết quả như sau:

4.1.1. Sự tăng trưởng kích thước lá

 Sự tăng trưởng chiều dài lá

Bảng 4.1: Sự phát triển chiều dài lá của củ congiống LH Green dragon

(Đơn vị: cm)



CT



Tuần

1



Tuần

2



Tuần

8



Tăng

trưởn

g



CT 1



5.19a



7.75a 11.18a 22.05a 29.69a 30.85a 32.58a 35.32a



30.13



Tuần

3



Tuần

4



Tuần

5



Tuần

6



Tuần

7



29



CT 2



3.43a



4.47b 10.35a



14.4b 19.11b 20.57b 22.44b 24.33b



LSD5

%



3.15



2.46



2.32



6.24



2.33



1.67



4.44



3.76



CV%



21.1



10.1



6.2



9.9



2.8



1.9



4.7



3.6



20.9



Ghi chú: Các giá trị trong cùng một cột có ký tự khác nhau cho thấy sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 95%.

Chú thích: CT1: củ con đã có rễ;



CT2: củ con chưa có rễ



Hình 4.1: Động thái tăng chiều dài lá của giống Green dragon khi nhân

giống bằng phương pháp tách củ con



30



Hình 4.2: Sự tăng trưởng chiều dài lá ở 2 công thức



Qua bảng 4.1, hình 4.1 và hình 4.2, chúng tơi đưa ra nhận xét như sau:

- Trong khoảng thời gian từ tuần đầu đến tuần 5 cây ở cả 2 công thức đều tăng

trưởng nhanh, đến 3 tuần cuối cây tăng trưởng chậm hơn.

- Ở công thức 1 cây Lan huệ khi tách cây con đã có rễ nên cây có tốc độ tăng

trưởng chiều dài lá mạnh là 30.13 cm, còn ở cơng thứ 2 do cây Lan huệ khi tách

chưa có rễ nên cây cần có một thời gian phục hồi khá lâu so với công thức 1 nên

tốc độ tăng trưởng chiều dài lá chậm hơn là 20.9 cm.

- Sau 8 tuần theo dõi tốc độ tăng trưởng chiều dài lá khá nhanh cụ thể: cây Lan

Huệ ở công thức 1 tuần 1 là 5.19 cm nhưng sau 8 tuần chiều dài lá đã tăng lên

35.32 cm. Cũng vậy, cây Lan Huệ ở công thức 2 cây sinh trưởng chậm hơn ở

tuần 1 chiều dài lá 3.43 cm đến tuần 8 là 24.33 cm.

- Như vậy, sau 8 tuần ta thấy tốc độ tăng trưởng chiều dài lá của cây Lan huệ ở

công thức 1 là lớn hơn hẳn ở công thức 2, là cơ sở cho chất lượng cây giống tốt

hơn. Sự sai khác về động thái tăng trưởng chiều dài lá giữa các cơng thức có ý

nghĩa thống kê ở mức tin cậy 95%.



31



Hình 4.3: Chiều dài lá của cây Lan huệ ở thí nghiệm tách củ con

(từ trái qua phải CT1, CT2)

 Sự tăng trưởng chiều rộng lá

Bảng 4.2: Sự phát triển chiều rộng lá của củ con giống LH Green dragon

(Đơn vị: cm)



Tuần



Tuần



Tuần



Tuần



Tuần



Tuần



Tuần



Tuần



Tăng



1



2



3



4



5



6



7



8



trưởng



CT1



1.11a



1.28a



1.43a



1.62a



1.81a



1.91a



2.01a



2.14a



1.03



CT2



0.63b



0.87b



1.01b



1.11b



1.26b



1.39b



1.49a



1.49b



0.86



LSD5%



0.15



0.52



0.31



0.2



0.1



0.33



0.98



0.57



CT



32



CV%



4.9



14.1



7.5



4.3



1.9



0



1.6



0.9



Ghi chú: Các giá trị trong cùng một cột có ký tự khác nhau cho thấy sự khác

biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 95%.



Hình 4.4: Động thái tăng chiều rộng lá của giống Green dragon

ở thí nghiệm 1



Hình 4.5: Sự tăng trưởng chiều rộng lá của giống Green dragon

ở thí nghiệm 1

Qua bảng 4.2, hình 4.4 và hình 4.5, chúng tôi đưa ra nhận xét như sau:

- Qua 8 tuần theo dõi ta thấy tốc độ tăng trưởng chiều rộng lá khá chậm qua các

tuần, tăng trưởng nhanh nhất ở 5 tuần đầu, tăng 0.1- 0.19 cm , ở 4 tuần cuối tốc

độ tăng trưởng chậm dần.

- Cây Lan huệ ở công thức 1 tốc độ tăng trưởng chiều rộng lá cao hơn so với công

thức 2 là 1.03 cm, còn ở cơng thứ 2 là 0.86 cm. Nhìn chung, cây Lan huệ ở cả 2

công thức tốc độ tăng trưởng chiều rộng lá là không đáng kể.

- Như vậy, sau 8 tuần ta thấy tốc độ tăng trưởng chiều rộng lá của cây Lan huệ ở

công thức 1 là lớn hơn hẳn ở công thức 2. Sự sai khác về động thái tăng trưởng

chiều rộng lá giữa các công thức có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy 95%.



33



Hình 4.6: Chiều rộng lá của cây Lan huệ ở thí nghiệm tách củ con

(từ trái qua phải CT1, CT2)

4.1.2. Động thái ra lá mới của giống Green dragon khi nhân giống bằng phương

pháp tách củ con

Bảng 4.3: Động thái hình thành lá mới của giống Green dragon

( Số lá/ cây )



CT



Tuần

1



Tuần

2



Tuần

3



Tuần

4



Tuần

5



Tuần

6



Tuần

7



Tuần

8



Tăng

trưởng



CT1



2.13a



3.8a



3.8a



4.67a



4.6a



4.73a



4.47a



5.2a



3.07



CT 2



1.8a



2.67b



2.93b



3.6b



3.8b



3.87a



3.87a



4.27a



2.47



LSD5%



0.57



1.02



0.75



0.28



1.77



2.21



1.47



2.42



34



CV%



8.3



9.1



6.4



2



12.1



14.8



10.2



14.7



Ghi chú: Các giá trị trong cùng một cột có ký tự khác nhau cho thấy sự khác

biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 95%.

Hình 4.7: Động thái hình thành lá mới của giống Green dragon khi nhân

giống bằng phương pháp tách củ con.



Hình 4.8: Sự tăng trưởng số lá mới của giống Green dragon ở 2 cơng thức

Qua bảng 4.3, hình 4.7 và hình 4.8, chúng tôi đưa ra nhận xét như sau:

- Cây Lan huệ ở cơng thức 1 có sự ra lá mới nhiều nhất, sau 8 tuần theo dõi thì số

lá mới đạt cao nhất ở tuần 8 là 5.2 lá/ cây cao hơn cây ở công thức 2 là 4.24 lá/

cây. Ở tuần 4 tuần đầu số lá mới TB do cây mới được tách ra từ củ mẹ nên số lá

mới TB/ cây thấp. Từ tuần 3 đến tuần 5 do cây được chuyển từ trong bầu ra

trồng đất nên số lá mới TB/ cây cũng tăng khá nhanh.

- Tốc độ ra lá mới của cây Lan huệ ở công thức 1 cũng cao hơn là 3.07 lá/ cây,

còn của cây Lan huệ ở công thức 2 là 2.47 lá/ cây.

- Như vậy, sau 8 tuần ta thấy động thái hình thành lá mới của cây Lan huệ ở công

thức 1 là lớn hơn hẳn ở công thức 2, là cơ sở cho chất lượng cây giống tốt hơn.

Tuy nhiên, sự sai khác về động thái hình thành lá mới giữa các cơng thức khơng

có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy 95%.

4.1.3. Động thái tăng trưởng đường kính củ của giống Green dragon khi nhân

giống bằng phương pháp tách củ con

Bảng 4.4: Sự phát triển đường kính củ của Lan huệ



35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu các chỉ tiêu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×