Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.15 Đặc điểm hình thái của các giống lạc thí nghiệm

Bảng 4.15 Đặc điểm hình thái của các giống lạc thí nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

0983772100



CT16



Xanh



Bầu dục



Nông



Ngắn



hồng

Trắng



Dài



hồng

Trắng



Ngắn



hồng

Trắng



Ngắn



hồng

Trắng



Ngắn



hồng

Trắng



Ngắn



hồng

Trắng



Ngắn



hồng

Trắng



Dài

Ngắn



hồng

Đỏ

Trắng



Ngắn



hồng

Trắng



Ngắn



hồng

Trắng



Ngắn



hồng

Trắng



Ngắn

Ngắn



hồng

Đỏ

Trắng



Ngắn



hồng

Trắng



4,32

CT17



Xanh



Thuôn dài



Nông

3,94



CT18



Xanh



Thuôn dài



Nông

4,12



CT19



Xanh



Bầu dục



Nông

3,98



CT20



Xanh



Thuôn dài



Nông

3,12



CT21



Xanh



Bầu dục



Nông

4,02



CT22

CT23

CT24



Xanh

Xanh đậm

Xanh



Thuôn dài

Thuôn dài

Bầu dục



Nông

3,51

4,05



Sâu

Nông



3,45

CT25



Xanh



Bầu dục



Nông

4,02



CT26



Xanh



Thuôn dài



Nông

4,18



CT27

CT28

CT29

CT30



Xanh

Xanh đậm

Xanh

Xanh



Bầu dục

Thuôn dài

Thuôn dài

Bầu dục



Nông

3,84

3,79

4,15

4,18



Nông

Nông

Nông



hồng



0983772100



PHẦN V

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1 Kết luận

+ Thời gian từ gieo đến mọc mầm của các giống biến động trong khoảng

từ 3 – 5 (ngày). Trong đó nhóm lạc có thời gian mọc mầm ngắn nhất là 3 ngày

gồm một số giống: CT3, CT5, CT6, CT18, CT19, CT22, CT29.

+Tỷ lệ mọc mầm của các giống biến động trong khoảng 30,91% 99,81%. Các giống có tỉ lệ nảy mầm tương đối cao trên 98% như CT1,

CT3,CT5, CT6, CT7, CT10, CT12, CT13, CT15, CT17, CT21, CT25, CT26, CT29

và cao nhất là giống CT6 có tỉ lệ nảy mầm đạt 99,81%

+Thời gian sinh trưởng của các giống tham gia biến động trong khoảng từ

102 – 122 (ngày). Các giống có thời gian sinh trưởng ngắn nhất là CT5(102

ngày), CT16(103 ngày).

+ Chiều cao thân chính của các giống biến động từ 32,34 – 48,66 (cm),

trong đó cao nhất là giống CT21 (48,66 cm) và thấp nhất là 2 giống CT14 (32,34

cm) và CT11(34,0cm).

+ Số lá trên thân chính của các giống dao động trong phạm vi 13,7020,80 lá. Giống đạt số lá trên thân chính cao nhất là giống CT2 đạt 20,8 lá/cây,

giống có số lá trên thân chính thấp nhất là giống CT11 đạt 13,7 lá/cây.

+ Thời gian ra hoa của các giống kéo dài từ 23 – 27 (ngày). Tổng số hoa

nở trên cây biến động trong phạm vi 38,90 – 50,40 (hoa/cây). Trong đó cao nhất

là giống CT29 là 50,40 (hoa/cây), thấp nhất là giống CT15 với chỉ 38,90

(hoa/cây).

+ Thời kỳ quả chắc diện tích lá và chỉ số diện tích lá đạt cao nhất.. Trong

đó cao nhất là giống CT24 (dm2/cây), thấp nhất là giống CT23(dm2/cây).Giống

CT23 có diện tích lá và chỉ số diện tích lá thấp nhất, lần lượt là 9,41(dm2/cây) và

3,29 (m2lá/m2đất). Giống có diện tích lá và chỉ số diện tích lá đạt cao nhất là

CT24 (17,11 dm2/cây và 5,99 m2lá/m2đất).



0983772100



+ Chỉ số diệp lục đạt cao nhất vào thời kỳ hoa rộ đến thời kỳ quả chắc thì

lại giảm, biến động trong khoảng 26,74 – 32,21. Trong đó cao nhất là giống

CT29 đạt 32,21, thấp nhất là giống CT16 đạt 26,74.

+ Khả năng tích lũy chất khô đạt cao nhất vào thời kỳ quả chắc, thời kỳ

này biến động từ 7,58 (g/cây) ở giống CT23 đến 28,84(g/cây) ở giống CT9.

+ Số lượng và khối lượng nốt sần của các dòng, giống tăng dần qua các

thời kỳ và đạt cao nhất vào thời kỳ quả chắc. Một số giống có số lượng và khối

lượng nốt sần cao là CT3, CT5, CT9, CT16, CT17. Trong đó cao nhất là CT16.

+ Giống có tổng số quả trên cây nhiều, khối lượng 100 hạt khá, năng suất

lí thuyết và năng suất thực thu cao là CT13, CT16, CT29, CT30 và cao nhất là là

CT3 (24,78 tạ/ha).

5.2. Đề nghị

- Tiếp tục tiến hành thí nghiệm trong các vụ khác nhau với quy mô, diện

tích lớn hơn và ở các vùng sinh thái khác nhau để tăng tính xác thực của thí

nghiệm.

- Cần tiến hành theo dõi đánh giá thêm một số chỉ tiêu về khả năng chống

chịu của các giống trên đồng ruộng và đi sâu vào phân tích chất lượng hạt giống

như: hàm lượng lipit, protein để thấy được sự khác biệt hơn của các giống tham

gia thí nghiệm

- Có thể sử dụng giống CT3 (có năng suất cao, khả năng mọc mầm tốt, tỉ

lệ mọc mầm cao) cho những vùng đất khơng có điều kiện tưới nước ở Gia Lâm

– Hà Nội.



0983772100



TÀI LIỆU THAM KHẢO

A. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

1. Đinh Thái Hoàng, (2013), “Khả năng cố định đạm và hấp thu dinh dưỡng

của một số dòng, giống lạc trong điều kiện hạn giữa vụ”, Luận văn Thạc

sỹ.

2. Trần Đình Long, Nguyễn Thị Chinh (2005): Kết quả chọn tạo và phát triển

giống đậu đỗ 1985-2005 và định hướng phát triển 2006-2010, Khoa học

công nghệ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 20 năm đổi mới, Trồng

trọt bảo vệ thực vật, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, tr 102-113.

3. Nguyễn Thị Chinh, Trần Văn Lài, Nguyễn Văn Thắng, Hoàng Minh Tâm,

Trần Đình Long: Kết quả nghiên cứu khoa học năm 1998, NXB Hà Nội.

4. Lê Song Dự, Nguyễn Thế Cơn, Vũ Đình Chính (1996): Kết quả nghiên cứu

của giống lạc B5000, Tuyển tập cơng trình nghiên cứu khoa học nơng

nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.

5. Trần Thị Phương Liên, (1999), “Nghiên cứu đặc tính hóa sinh và sinh học

phân tử của một số giống đậu tương có khả năng chịu nóng, chịu hạn ở

Việt Nam”, Luận án Tiến sĩ Sinh học, Hà Nội.

6. Trần Đình Long, Nguyễn Thị Chinh (2005): Kết quả chọn tạo và phát triển

giống đậu đỗ 1985-2005 và định hướng phát triển 2006-2010, Khoa học

công nghệ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 20 năm đổi mới, Trồng

trọt bảo vệ thực vật, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, tr 102-113.

7. Chương trình hợp tác khoa học giữa Bộ NN – CNTP và ICRISAT: Tiến bộ kỹ

thuật về trồng lạc và đậu đỗ ở Việt Nam, NXB Nông Nghiệp 1999.

8. Lê Song Dự, Nguyễn Thế Côn, Vũ Đình Chính (1996): Kết quả nghiên cứu

của giống lạc B5000, Tuyển tập cơng trình nghiên cứu khoa học nơng

nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.

9. Ngô Thị Lam Giang, Phan Liêu, Nguyễn Thị Liên Hoa (1999): Kết quả thử

nghiệm và phát triển các kỹ thuật tiến bộ trồng lạc trên đồng ruộng nông

dân Đông Nam Bộ, Trích báo cáo: Hội thảo về kỹ thuật trồng lạc ở Việt

Nam tại Hà Nội.



0983772100



10. Đoàn Thanh Nhàn(chủ biên), Nguyễn Văn Bình,Vũ Đình Chính, Nguyễn

Thế Côn, Lê Song Dự, Bùi Xuân Sửu(1996): Giáo trình cây cơng nghiệp,

Nhà xuất bản Nơng nghiệp Hà Nội.

11. Nguyễn Thị Thảo, (2012): “Đánh giá đa dạng di truyền tập đồn lúa có khả

năng chịu hạn của Việt Nam bằng chỉ thị SSR”, Luận văn Thạc sỹ.

12. Nguyễn Tất Thắng ,Đỗ Tấn Dũng: Bệnh héo xanh vi khuẩnRaltonia

solanacearumSmith hại cây lạc vùng Hà Nội-phụ cận và biện pháp phòng

trừ,Tạp chí Khoa học và Phát triển 2010: Tập 8, số 5: 772 - 779 , Học

viện nông nghiệp Việt Nam.

13. Đinh Thị Phòng (2001), Nghiên cứu khả năng chịu hạn và chọn dòng

chịu hạn ở lúa bằng kỹ thuật ni cấy mô thực vật , Luận án Tiến sĩ

Sinh học, Viện Công nghệ Sinh học.

14. Vũ Quang Sáng, Nguyễn Thị Nhẫn, Mai Thị Tân, Nguyễn thị Kim Thanh,

(2007), Giáo trình Sinh lý thực vật ứng dụng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

15. Phạm Văn Thiều(2001): Kỹ thuật trồng lạc năng suất và hiệu quả. NXB

Nông Nghiệp.tr 5-9.

16. Lê Hữu Tiệp, (2012):Đánh giá khả năng chịu hạn của một số giống lạc

trong điều kiện vụ xuân trên đất cát nội đồng tại trại thực nghiệm nông

học, Trường Đại học Vinh, Nghệ An, Luận văn Thạc sỹ.

B. TÀI LIỆU TIẾNG ANH

17. Chen T. H., Muranta N. (2002), “Ehancement of tolerance of a family of

plant dehydrin protein”, Physiol plant, pp. 795-803.

18. Coffelt T.A., Phipps P.M., Porter D.M. (1994), "Registration of VGP9 peanut

germplasm", Crop science, 34(4), USDA - ARS, USA, pp.1132 - 1133.

19. FAO (1991), Production year book, volum 37, Rome, Italy.

20. Maroco JP, Pereira JS, Chaves MM. Growth, photosynthesis and water-use

efficiency of two C4 Sahelian grasses subjected to water deficits. Journal

of Arid Environments. 2000;45:119–137.



0983772100



21. Mengesha M.H.(1993), Status of germplasm maintained at ICRISAT, Joint

ICAR/ICRISAT Regional training worshop on pland genetic resourses, 420 oct,1993, India, pp, 1- 5.

22.Perdido V.C and E.L.Lopez (1996), the status of technologies to achieve high

groundnut yield in the philippines, Achieving high groundnut yields,

ICRISAT, patancheru, Andhra Prudesh 502324, India, pages,71- 7

23.Sanun Jogloy, Tugsina Sansaya wichai (1996), The status of technologies use to

achieve high groundnut yield in Thailand, (In) Achieving high groundnut

yields, ICRISAT, Patancheru, Andhaa, Daadesh 502324, Indica, pp.81- 88

C. TÀI LIỆU INTERNET

20. Bộ nông nghiệp Việt Nam,

http://ww.agroviet.gov.vn/Pages/Statistic_csdl.aspx?Tabld=thongke

21. Grondnut: Vaarietles, FICCI Agri Business Information Center

http://ww.ficciagroindia.com/production.guidelines/field.crop/gron

dnut

22. FAOSTATS (2011): http://faostat.fao.org/site/567

23. Tổng cục thống kê Việt Nam

http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=430&idmid=3.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.15 Đặc điểm hình thái của các giống lạc thí nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×