Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.14: Năng suất của các giống lạc thí nghiệm

Bảng 4.14: Năng suất của các giống lạc thí nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

0983772100



thu



thu

11,3



CT1



0,26



6,29 22,00 13,42



CT16



0,55



CT2



0,37



CT17



0,46



CT3



0,76



CT18



0,28



4,98 17,44 17,39



CT4



0,31



8,51 29,78 15,81

13,1

46,13 24,78

8

5,03 17,60 12,46



39,72 24,21

5

5,98 33,53 20,23



CT19



0,37



7,29 25,52



CT5

CT6



0,55

0,46



CT20

CT21



0,36

0,51



CT7



0,77



8,85 30,98 15,6

7,52 26,32 19,14

10,2

35,70 17,86

0



CT22



0,57



CT8



0,56



9,20 32,20 14,15



CT23



0,93



CT9

CT10



0,21

0,53



6,19 21,67 16,21

9,48 33,18 15,40



CT24

CT25



0,50

0,34



CT11



0,60



9,87 34,56 16,79



CT26



0,85



CT12



0,33



18,57



CT27



0,63



CT13



0,69



7,80 27,30

13,8

48,62

9

11,1

39,03

5

14,1

49,42

2



9,76 34,17 19,92

11,6 40,60 21,04

13,9

48,97 17,36

9

16,8

50,87 19,66

6

9,63 33,71 17,72

9,67 33,85 15,93

12,9

45,19 15,16

1

9,32 32,61 16,67



22,29



CT28



0,59



9,8



CT14



0,62



CT15



1,28



17,91



CT29



0,75



19,60



CT30



0,88



17,4

4

12,2

9



19,8



34,29 17,47

61,04 23,19

43,02 19,89



* Năng suất cá thể

Năng suất cá thể là khối lượng quả khô thu được trên một cây trong một

vụ thu hoạch. Đây là đơn vị nhỏ nhất tạo nên năng suất và cũng quyết định năng

suất quần thể cây lạc. Nó là chỉ tiêu trực tiếp để tính năng suất lý thuyết và dự

tính năng suất cho quần thể cây trồng trên đồng ruộng. Năng suất cá thể thay đổi

tùy giống, điều kiện thời tiết và biện pháp canh tác.



0983772100



Qua bảng 4.14 cho thấy năng suất cá thể của các giống dao động trong

phạm vi từ 5,03 – 16,86(g/cây). Giống CT23 đạt năng suất cá thể cao nhất

(16,86 g/cây), thấp nhất là giống CT4 (5,03 g/cây).

* Năng suất lý thuyết

Năng suất lý thuyết tương ứng với năng suất cá thể. Dựa vào năng suất lý

thuyết chúng ta có thể áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh phù hợp để

phát huy tối đa tiềm năng của các giống. Nhìn chung năng suất lý thuyết trung

bình của các giống tham gia thí nghiệm đạt khá cao, biến động trong khoảng

17,44– 46,38 (tạ/ha). Đạt năng suất lý thuyết cao nhất là CT29(61,04 tạ/ha), thấp

nhất là CT18 (17,44 tạ/ha).

* Năng suất thực thu

Đây là năng suất thực tế thu được trên một đơn vị diện tích, nó phản ánh rõ

nhất hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật tác động trong quá trình sản xuất cũng như

đánh giá khả năng thích ứng của từng giống trong những điều kiện ngoại cảnh cụ

thể, từ đó có cơ sở để bố trí giống, thời vụ hợp lý, xác định biện pháp kỹ thuật phù

hợp với từng vùng sinh thái nhằm thu được hiệu quả cao nhất.

Qua bảng 4.14 có thể thấy năng suất thực thu của các giống trong khoảng từ

13,42 – 24,78 (tạ/ha). Trong đó giống CT1 có năng suất thực thu thấp nhất 13,42

(tạ/ha), cao nhất là giống CT3với 24,78 (tạ/ha).

Năng suất thực thu của các giống thể hiện rõ hơn qua hình 4.4:



0983772100



Năng suất thực thu của các giống thí nghiệm

30



20

15

10

5



5



3



1



7

CT

29



CT

2



CT

2



CT

2



9



CT

2



NS thực thu



CT

1



7

CT

1



3



1



5

CT

1



CT

1



CT

1



CT

9



CT

7



CT

5



CT

3



0

CT

1



Năng suấ t thực thu(tạ/ha)



25



Hình 4.4: Năng suất thực thu của các giống thí nghi ệm

4.5. Một số đặc điểm hình thái của các giống

Đặc điểm hình thái của thực vật là một trong những yếu tố quan trọng đối

với công tác chọn giống. Nắm được các đặc điểm hình thái như màu sắc thân lá,

hình dạng lá, quả, hạt , màu sắc vỏ hạt… giúp phân biệt được các giống đồng

thời có ý nghĩa trong lai tạo giống mới.

Ngoài những đặc điểm đã nêu ở trên, chiều dài tia quả cũng là một trong

những đặc điểm có liên quan đến năng suất lạc. Sau khi hoa lạc được thụ phấn,

tia quả sẽ hình thành, vươn dài và đâm xuống đất để hình thành nên quả lạc.

Giai đoạn này tia lạc cần độ ẩm và bóng tối để tích lũy dinh dưỡng hình thành

quả. Những tia ngắn, không đâm được xuống đất sẽ trở thành tia vơ hiệu, khơng

hình thành được quả lạc. Để tạo điều kiện cho quá trình hình thành quả diễn ra

dễ dàng, người trồng lạc thường tiến hành xới xáo đất và vun cao. Tuy nhiên với

những diện tích trồng lạc lớn, đặc biệt là những vùng chuyên canh cây lạc, việc

xới xáo đất khi cây lạc đâm tia đòi hỏi nhiều thời gian và nhân cơng. Với những

giống lạc có tia quả dài, chúng sẽ tự đâm tia xuống đất, hình thành quả mà

khơng cần xới xáo đất, vun cao. Để tiết kiệm chi phí sản xuất cho người trồng

lạc, việc chọn ra những giống có tia quả dài, là một việc làm cần thiết.



0983772100



Tiến hành quan sát đặc điểm hình thái và đo chiều dài tia quả của các

giống tham gia thí nghiệm thu được kết quả trong bảng 4.15.

Bảng 4.15 Đặc điểm hình thái của các giống lạc thí nghiệm

Dòng



Màu sắc



Hình dạng



giống



thân







CT1

CT2



Xanh đậm

Xanh



Bầu dục

0van dài



Chiều dài

tia quả

(cm)

4,03



Eo quả

Nơng

Nơng



Mỏ



Màu sắc



quả



hạt



Dài

Dài



Đỏ

Trắng



Ngắn



hồng

Trắng



Nông



Ngắn



hồng

Đỏ



Nông



Dài



Trắng



Ngắn



hồng

Trắng



Ngắn



hồng

Trắng



Ngắn

Ngắn



hồng

Đỏ

Trắng



Ngắn



hồng

Trắng



Ngắn



hồng

Trắng



Dài

Dài



hồng

Đỏ

Trắng



Ngắn



hồng

Trắng



Ngắn



hồng

Trắng



5,78

CT3



Xanh



Thuôn dài



Nông

3,94



CT4



Xanh đậm



Thuôn dài



CT5



Xanh



Bầu dục



4,05

4,23



CT6



Xanh



Thuôn dài



Nông

4,17



CT7

CT8

CT9



Xanh

Xanh

Xanh



Thuôn dài

Bầu dục

Bầu dục



Nông

4,07

4,02



Nông

Nông



4,11

CT10



Xanh



Bầu dục



Nông

4,13



CT11

CT12

CT13



Xanh

Xanh

Xanh



Bầu dục

Bầu dục

Thuôn dài



Nông

4,06

3,97



Sâu

Nông



4,13

CT14

CT15



Xanh

Xanh



Thuôn dài

Bầu dục



Nông

3,19

3,89



Nông



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.14: Năng suất của các giống lạc thí nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×