Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.6 Động thái ra hoa của các giống lạc thí nghiệm

Bảng 4.6 Động thái ra hoa của các giống lạc thí nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

0983772100



CT1

5

CT1

6

CT1

7

CT1

8

CT1

9

CT2

0

CT2

1

CT2

2

CT2

3

CT2

4

CT2

5

CT2

6

CT2

7



0



0,4



0,4



1,2



0,6



1,4



1,4



2,2



2,2



2,2



3,0



3,0



3,2



3,0



3,0



3,0



2,4



2,4



2,0



1,1



0,6



0,2



38,9



0



0,6



0,8



2,0



1,8



1,4



1,8



2,2



2,2



3,4



2,4



3,4



3,8



3,6



2,4



3,0



3,0



2,0



1,4



1,6



0,8



0,8



44,4



0



0,6



0,8



1,8



2,6



1,8



2,2



2,6



2,6



2,4



3,2



4,2



3,0



4,2



2,6



2,2



2,0



2,8



3,0



1,5



0,4



0,2



46,7



0,2



0,8



0,6



2,2



2,4



1,8



1,8



2,8



2,8



2,8



2,4



4,2



3,6



3,4



3,0



2,4



3,6



2,8



3,0



1,9



0,6



0,4



49,5



0,2



0,6



1,0



2,2



1,2



1,8



1,8



2,2



2,2



2,6



2,8



3,4



3,2



3,4



2,6



2,4



2,4



2,4



3,0



2,4



0,4



0,4



44,6



0



1,2



1,2



1,2



1,8



3,4



1,8



3,0



3,0



3,0



2,2



3,8



3,25



3,8



2,2



2,25



3,4



2,4



1,8



1,4



0,2



0



46,3



0



0,6



0,6



1,8



2,2



3,2



3,2



2,8



3,0



3,0



2,2



3,8



3,2



3,8



2,4



2,0



1,8



2,6



2,2



1,0



0,4



0,2



46,0



0



0,4



0,4



1,2



2,0



2,4



2,8



2,8



2,8



2,8



3,0



3,4



3,8



3,0



2,6



2,8



2,0



2,0



2,4



1,0



0,6



0,8



45,0



0



0,8



0,8



1,4



2,0



1,6



1,6



1,6



1,8



2,2



2,6



3,4



3,0



3,6



3,4



3,4



2,4



2,6



2,4



1,8



0,4



0,8



43,6



0



0,4



0,6



2,0



1,8



3,0



1,6



1,2



1,8



2,6



2,2



2,6



3,6



3,8



3,4



3,0



2,2



2,8



1,6



2,0



1,6



0,2



44,0



0



0,6



0,6



2,0



0,8



1,0



1,6



1,6



2,8



2,8



2,2



3,6



3,2



3,4



3,0



2,6



2,0



3,0



2,0



1,3



0,4



0,4



40,9



0



0,8



0,8



1,6



1,4



1,2



1,2



1,2



1,4



2,6



2,0



3,4



3,6



3,0



3,4



3,4



3,4



2,8



1,8



0,7



0,6



0,2



40,5



0



0,2



0,8



2,2



1,8



1,6



2,0



2,2



2,4



2,4



1,6



4,4



3,2



3,2



2,2



2,6



3,0



2,6



1,6



1,0



0,4



0,2



41,6



0983772100



CT2

8

CT2

9

CT3

0



0



0,6



0,8



1,0



2,4



1,4



1,4



1,4



2



2,6



1,2



3,4



3,8



3,4



3,0



2,4



3,4



2,4



2,8



1,3



0,8



0,6



42,1



0



1,8



1,8



2,2



1,8



1,4



1,4



2,2



2,4



3



4,8



4,4



4,0



3,8



3,0



2,8



2,6



2,6



1,6



1,2



0,8



0,8



50,4



0



0,4



1,0



2,0



1,2



0,8



1,4



1,6



1,8



2,6



2,6



3,4



4,2



3,4



3,0



2,8



3,0



2,8



2,4



1,6



0,4



0,4



42,8



0983772100



4.2 Một số chỉ tiêu về sinh lý của các giống lạc thí nghiệm

4.2.1 Diện tich lá và chỉ số diện tich lá (LAI) của các giống lạc thi nghi ệm

Quang hợp quyết định 90 - 95 % năng suất cây trồng vì thế hoạt động

quang hợp được coi là hoạt động sinh lý quan trọng nhất trong mọi hoạt động

sống của cây trồng. Lá là nơi tiếp nhận ánh sáng mặt trời và là nơi thực hiện

chức năng quang hợp để tạo ra chất hữu cơ tích lũy vào các cơ quan kinh tế tạo

nên năng suất cho cây trồng. Diện tích lá (LA) và chỉ số diện tích lá (LAI) là hai

chỉ tiêu quan trọng có liên quan chặt chẽ đến quá trình quang hợp, thể hiện khả

năng sử dụng ánh sáng của cây trồng, thể hiện tiềm năng tích lũy chất khô và

năng suất cây lạc.

Diện tích lá (LA) là diện tích lá trên một cây, được xác định bằng dm2 lá/cây,

diện tích lá tăng dần từ khi mọc tới thời kỳ hình thành quả, tương ứng với sự sinh

trưởng của chiều cao thân. Thời kỳ sau ra hoa đến hình thành quả là thời kỳ thân

cành phát triển mạnh đồng thời cũng là thời kỳ diện tích lá tăng nhanh nhất.

Chỉ số diện tích lá (LAI) là tỷ lệ giữa số m2 lá trên một m2 diện tích đất trồng.

Chỉ số diện tích lá tăng dần từ khi cây lạc mọc mầm cho tới khi ra hoa, hình thành

quả và sau đó giảm dần cho đến khi thu hoạch do các lá già trên cây rụng dần.

Trong một giới hạn nhất định, khi diện tích lá và chỉ số diện tích lá tăng thì

khả năng quang hợp của cây càng cao, sự tích lũy chất khô càng nhiều, năng suất

càng cao. Nhưng nếu diện tích lá và chỉ số diện tích lá quá cao sẽ có hiện tượng che

khuất ánh sáng lẫn nhau giữa các tầng lá trên cây, làm giảm khả năng hấp thụ ánh

sáng mặt trời của các tầng lá phía dưới, kéo theo lượng chất khơ tích lũy trong cây

cũng giảm. Vì vậy để nâng cao năng suất cây trồng thì một trong các biện pháp kỹ

thuật quan trọng là xác định cơ cấu cây trồng hợp lý, mật độ phù hợp để cây có

diện tích lá và chỉ số diện tích lá tối ưu, giúp cây trồng sử dụng tối đa ánh sáng để

tổng hợp các chất cần thiết, đảm bảo đạt năng suất cao và chất lượng tốt.

Theo dõi chỉ tiêu diện tích lá và chỉ số diện tích lá (LAI) của các dòng,

giống tham gia thí nghiệm qua các thời kỳ thu được kết quả trình bày ở bảng 4.6:



0983772100



Bảng 4.7: Diện tích lá và chỉ số diện tích lá(LAI) của các giống lạc

thí nghiệm





hiệu

giống



CT1

CT2

CT3

CT4

CT5

CT6

CT7

CT8

CT9

CT10

CT11

CT12

CT13

CT14

CT15



Thời kì ra

hoa rộ

Diện

LAI

tích



Thời kì quả

chắc

Diện

LAI

tích



2

lá/câ (m

lá/m2

y

(dm2 đất)

)

3,26 1,14

3,83 1,34

4,82 1,69

3,63 1,27

3,87 1,36

4,22 1,48

3,61 1,26

5,39 1,89

4,60 1,61

4,95 1,73

3,82 1,34

4,13 1,44

4,56 1,60

3,96 1,38

4,15 1,45



2

lá/câ (m

lá/m2

y

(dm2 đất)

)

11,27 3,95

13,35 4,67

12,59 4,41

11,91 4,17

12,81 4,48

11,97 4,19

14,87 5,21

13,41 4,69

13,41 4,69

14,07 4,92

10,18 3,56

10,65 3,73

13,45 4,71

16,68 5,94

11,16 3,91





hiệu

giống



CT16

CT17

CT18

CT19

CT20

CT21

CT22

CT23

CT24

CT25

CT26

CT27

CT28

CT29

CT30



Thời kì ra

hoa rộ

Diện

LAI

tích



Thời kì quả

chắc

Diện

LAI

tích



2

lá/câ (m

lá/m2

y

(dm2 đất)

)

5,62 1,97

3,94 1,38

3,85 1,35

3,17

1,11

3,70 1,30

4,53 1,59

3,78 1,32

5,34 1,87

3,35 1,17

5,58 1,95

4,43 1,55

4,46 1,56

4,38 1,53

4,65 1,63

4,71 1,65



2

lá/câ (m

lá/m2

y

(dm2 đất)

)

13,47 4,72

11,55 4,04

10,46 3,66

10,33 3,61

9,99 3,50

14,56 5,09

14,51 5,08

9,41 3,29

17,11 5,99

16,32 5,71

12,95 4,53

11,70 4,09

12,01 4,20

12,46 4,36

16,10 5,64



Qua bảng 4.7 cho thấy: qua 2 thời kỳ bắt đầu ra hoa rộ và quả chắc thì diện

tích lá và chỉ số diện tích lá đều có sự khác biệt giữa các giống lạc thí nghiệm.

Kết quả theo dõi ở thí nghiệm thì thời kỳ bắt đầu ra hoa rộ, diện tích lá của

các giống biến động trong khoảng từ 3,17 – 5,62 (dm2/cây). Trong đó giống

CT16 có diện tích lá cao nhất (5,62 dm2/cây), thấp nhất là giống CT19

(3,17dm2/cây), các dòng, giống còn lại có diện tích lá dao động trong khoảng

3,26 – 5,58(dm2/cây).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.6 Động thái ra hoa của các giống lạc thí nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×