Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.3: Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống lạc thí nghiệm

Bảng 4.3: Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống lạc thí nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

0983772100



2



2



6



4



2



4



7



9,42



13,6

5



20,8

2



26,3

2



29,3

6



37,5

6



40,1

2



42,5

2



43,05±0,8

9



9,54



12,0

2



17,8

2



21,9

4



26,4

9



32,9

2



35,0

4



39,1

5



42,23±0,9

3



9,02



12,5

4



21,3

4



25,6

6



27,2

2



33,5

2



35,4

8



37,9

5



38,26±0,9

7



5,65



10,6



15,5

4



22,1

6



25,6

2



32,0

8



41,2

2



43,6

5



44,3

2



44,37±0,8

2



5,72



12,0

2



17,3

4



24,1

4



29,9

8



32,3

6



42,2

5



43,1

8



45,1

8



45,45±0,7

3



4,24



8,74



13,1

8



18,8

6



23,4

5



30,5

6



41,1

8



45,2

5



47,0

8



47,52±0,5

4



6,64



13,1

2



18,3

6



24,3

3



26,1

4



30,2

6



39,1

6



43,2

5



47,4

5



48,66±0,4

5



4,92



11,1

5



16,7

2



22,3

2



25,8

8



32,0

2



40,3

4



42,2

8



44,6

4



44,94±0,8

7



6,38



11,3

8



15,4

3



24,1

2



26,8

3



29,1

7



32,9

4



36,1

6



37,6

2



37,82±0,2

6



5,62



9,65



15,0

6



18,9

1



26,4

6



33,1

2



37,0

2



40,2

6



43,1

2



45,88±0,5

9



5,04



11,6

4



17,6

8



19,3

8



23,9

4



28,3

2



36,8

2



41,3

8



41,8

6



42,02±0,7

6



5,18



9,14



16,4

5



24,5

8



27,1

2



33,8

2



4,85



44,8

2



45,4



45,68±0,8

3



5,98



11,5

8



15,5

2



23,4

6



26,3

5



28,5

2



38,6

8



40,1

4



44,9

4



46,54±0,8

7



6,74



11,4

8



23,4

5



25,4

4



27,9

8



29,5

4



33,8

4



36,5

5



37,18±0,6

3



9,02



11,7

2



19,9

6



23,4

4



29,5

6



31,5

3



34,0

8



37,8

5



37,92±0,6

3



7,06



10,5

4



16,9

8



19,3

0



27,1

6



31,1

2



35,2

5



37,9

5



37,94±0,8

6



CT15

4,56

CT16

4,74

CT17

4,26

CT18

CT19

CT20

CT21

CT22

CT23

CT24

CT25

CT26

CT27

CT28

5,22

CT29

5,84

CT30

3,28



4.1.4. Động thái tăng trưởng chiều dài cành cấp 1



0983772100



Tốc độ tăng trưởng của cành có liên quan chặt chẽ với sự sinh trưởng của

cây. Nếu thân chính phát triển mạnh ức chế quá trình phân cành và phát triển

của cành. Ngược lại, thân chính phát triển chậm, yếu thì cành xuất hiện muộn

ảnh hưởng tới năng suất sau này. Khả năng phân cành của lạc phụ thuộc nhiều

vào đặc điểm di truyền của giống và điều kiện ngoại cảnh. Số cành trên cây liên

quan trực tiếp đến số quả trên cây, ảnh hưởng đến năng suất lạc, số lượng và chất

lượng cành cấp 1 phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố giống, kỹ thuật thâm canh và sự

phát triển của cây con. Cành cấp 1 phát triển phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi

cho hình thành bộ lá, quá trình ra hoa, hình thành quả và nâng cao năng suất.

Theo dõi sự phát triển chiều dài cành cấp một của các giống tham gia thí

nghiệm ta có được kết quả trong bảng 4.4.



0983772100



Bảng 4.4: Động thái tăng trưởng chiều dài cành cấp 1 của các

giống lạc

(ĐVT:

cm)

Kí

21

28

35

42

49

56

63

70

77

84

hiệu

NSG NSG NSG NSG NSG NSG NSG NSG NSG

NSG

giống

CT1 3,13 5,93 10,15 15,42 18,66 23,75 30,70 37,48 41,8 43,18±0,72

CT2 3,55 7,64 15,44 22,6 24,72 30,94 37,10 39,82 44,92 46,40±0,92

CT3 4,15 8,24 14,05 21,88 25,48 31,94 39,80 43,8 44,86 46,74±0,9

CT4 4,83 7,75 11,78 19,26 21,66 25,36 32,20 37,04 39,36 44,30±0,85

CT5 4,24 7,45 14,06 20,48 23,38 27,40 37,70 41,04 43,42 43,16±0,92

CT6 4,15 7,35 12,42 19,28 22,88 29,90 40,30 44,66 48,02 48,74±0,67

CT7 5,05 7,68 14,58 20,66 24,45 31,81 38,00 42,16 45,86 47,06±0,81

CT8 3,65 6,96 10,66 17,26 18,68 26,18 30,14 35,82 38,46 39,15±0,62

CT9 3,25 5,75 12,45 17,88 21.04 27,43 34,34 37,90 40,18 43,48±0,88

CT10 3,04 4,85 12,06 17,66 21,48 26,75 34,86 37,92 43,55 45,64±0,72

CT11 1,05 2,28 4,86 6,34 9,32 16,86 21,18 27,20 31,18 33,18±0,91

CT12 2,25 4,16 8,84 14,5 16,14 18,62 28,26 31,34 35,16 38,58±0,83

CT13 3,25 6,38 12,16 19,72 21,78 27,84 31,18 34,8 44,46 45,52±0,8

CT14 2,05 3,25 6,84 12,64 14,24 16,36 22,06 27,66 31,76 38,96±0,67

CT15 2,64 5,25 11,26 18,68 19,82 27,52 34,6 38,52 44,76 46,35±0,98

CT16 3,04 4,76 9,75 15,46 20,15 26,35 27,92 30,84 33,44 35,94±0,49

CT17 2,15 5,28 11,78 17,96 20,56 26,18 30,54 36,46 38,36 40,25±0,57

CT18 4,02 7,56 14,56 21,14 27,34 35,16 40,58 44,04 46,17 46,68±0,93

CT19 5,02 8,56 16,15 23,84 29,16 33,78 38,92 41,04 47,46 49,52±0,68

CT20 3,64 5,65 10,58 16,02 21,64 29,96 38,58 40,48 43,56 47,20±0,56

CT21 5,65 8,25 16,14 24,12 26,46 31,28 39,12 42,64 45,2 48,52±0,4

CT22 4,24 6,25 14,42 22,72 25,08 33,8 37,9 43,44 48,02 49,62±0,99

CT23 4,03 6,35 14,96 23,14 25,95 28,64 35,26 37,04 38,94 39,90±0,95

CT24 3,43 5,94 14,24 17,76 21,36 30,44 34,80 37,10 39,36 40,86±0,93

CT25 5,65 7,24 14,08 19,64 22,04 31,24 36,06 37,64 42,36 44,03±0,55

CT26 4,73 7,14 15,06 24,04 26,74 36,74 40,62 42,58 47,24 50,18±0,54

CT27 5,23 7,15 11,16 20,06 20,98 25,14 35,16 36,86 40,72 42,34±0,68

CT28 3,64 4,85 8,36 11,22 12,45 21,92 24,44 26,44 31,76 33,45±0,66

CT29 3,45 5,85 10,81 16,22 17,56 22,56 28,66 32,32 34,95 36,95±0,83

CT30 2,65 3,15 6,26 11,94 13,64 22,17 28,06 30,40 37,15 38,34±0,99



0983772100



Động thái tăng trưởng chiều dài cành cấp 1 của 1 số giống thí nghiệm

50

45

chiều dài cành(cm)



40

35



CT1

CT2

CT3

CT4

CT10

CT23

CT29



30

25

20

15

10

5

0



21



28



35



42



49



56



63



70



77



84



Ngày sau gieo



Hình 4.2: Động thái tăng trưởng chiều dài cành câp 1 c ủa m ột s ố

giống lạc trong thí nghiệm

Qua bảng 4.4 cho thấy sau gieo 21 ngày, tiến hành theo dõi cùng với chiều

cao thân chính, thì chiều dài cành cấp 1 của mỗi giống mỗi giai đoạn lại có

những sai khác đáng kể. Chiều dài cành cấp 1 sau gieo 35 ngày có sự biến động

từ 4,86 – 16,15(cm), trong đó cao nhất là giống CT19(16,15cm), thấp nhất là

giống CT11(4,86cm). Cũng giống như chiều cao thân chính, chiều dài cành cấp

1 của các dòng, giống lạc cũng tăng mạnh nhất trong giai đoạn 35 – 77 ngày sau

gieo và sau đó tăng nhẹ vào thời kỳ quả chắc.

Kết thúc quá trình ra hoa, cây lạc bước vào giai đoạn đâm tia, hình thành

quả, quả chắc, lúc này chiều dài cành cấp 1 tăng chậm hơn đến khi thu

hoạch(sau 84 ngày gieo) dao động trong khoảng 33,18 – 50,18 (cm). Trong đó

cao nhất là giống CT26 với 50,18(cm), thấp nhất là CT11 với 33,18(cm). Các

giống còn lại có chiều dài cành cấp 1 dao động từ 35,94 – 49,62 (cm).

4.1.5. Động thái ra lá trên thân chinh

Lá là cơ quan thực hiện quang hợp chủ yếu của cây nhất là thời kỳ mọc

mầm khi cây đang cần chất dinh dưỡng để tạo ra các bộ phận mới, nhờ nó mà

dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời cây có thể chuyển hóa vật chất từ dạng vô

cơ sang dạng hữu cơ cung cấp năng lượng cho các bộ phận của cây. Quang hợp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.3: Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống lạc thí nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×