Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu.

4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

0983772100



3.4.1 Bố tri thi nghiệm.

Thí nghiệm gồm 30 công thức, mỗi công thức là 1 giống.

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu tuần tự không nhắc lại. Mỗi giống được

coi là một công thức thí nghiệm. Mỗi công thức trên 1 ô, tổng số ô thí nghiệm là

30, diện tích mỗi ô là 1.7 m2, tổng diện tích thí nghiệm: 51m2 (chưa kể dải bảo

vệ). Các yếu tố phi thí nghiệm đồng nhất ở các ô thí nghiệm.

Dải bảo vệ



Dải bảo

vệ



CT1

CT2

CT3

CT4

CT5

CT6

CT7

CT8

CT9

CT10



CT11

CT12

CT13

CT14

CT15

CT16

CT17

CT18

CT19

CT20



CT21

CT22

CT23

CT24

CT25

CT26

CT27

CT28

CT29

CT30



Dải bảo

vệ



Dải bảo vệ

SƠ ĐỒ THÍ NGHIỆM

2.4.2 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi

2.4.2.1 Chỉ tiêu thời gian sinh trưởng

- Thời gian và tỉ lệ mọc mầm (%)

+ Thời gian gieo đến khi mọc mầm (ngày): từ khi gieo đến 50% số cây mọc

+ Tỷ lệ mọc mầm(%) = (Số cây mọc/ Tổng số hạt gieo) x100

- Thời gian từ khi gieo đến ra hoa (ngày): khi gieo đến 50% số cây có ít

nhất 1 hoa trên cây

- Tổng thời gian sinh trưởng (ngày): từ gieo đến khi thu hoạch ( 80-85%

số quả có gân điển hình, mặt trong vỏ quả có màu đen, vỏ lụa hạt có màu đặc

trưng của giống, tầng lá giữa và gốc chuyển màu vàng và rụng)

2.4.2.2



Chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển



0983772100



 Động thái tăng chiều cao thân chính (cm): đo từ đốt lá mầm đến đỉnh sinh

trưởng của cây, đo 5 cây/ô thí nghiệm, định kỳ đo 7 ngày/ lần từ khi cây 4-5 lá

thật cho đến khi thu hoạch.

 Chiều dài cành cấp 1 đầu tiên (cm): đo từ đốt lá mầm đến đỉnh sinh

trưởng của cành, đo 5 cây/ô thí nghiệm, định kỳ đo 7 ngày/ lần từ khi cây 4-5 lá

thật cho đến khi thu hoạch.

 Động thái ra hoa (hoa/ngày): đếm số hoa nở/ngày từ khi bắt đầu xuất

hiện hoa đến khi kết thúc ra hoa, đo 5 cây/ơ thí nghiệm .

 Diện tích lá (LA) (dm2/cây): diện tích lá được xác định bằng phương pháp

cân, đo 2 cây/ô thí nghiệm trên cả 2 thí nghiệm ở thời điểm bắt đầu ra hoa và sau

ra hoa 40 ngày (hình thành quả chắc).

LA = L1//L2

Trong đó:

L1 : Khối lượng lá toàn cây (g)

L2 : khối lượng 1dm2 lá (g)



 Chỉ số diện tích lá:

LAI (m2 lá/m2 đất ) = diện tích lá của 1 cây × mật độ

 Xác định chỉ số diệp lục: được xác định thông qua chỉ số SPAD, dùng

máy SPAD 502, đo ở lá thật thứ 2 từ trên xuống, đo 2 lá chét đầu tiên, tính trung

bình, đo 5 cây/ơ thí nghiệm.

 Khả năng hình thành nốt sần của các giống: vào thời kỳ ra hoa rộ và thời

kì quả chắc, chọn ngẫu nhiên 2 cây/ô thí nghiệm, đào sâu 10cm, rộng 10cm, tách

riêng rễ và thân lá. Thân, lá được sử dụng để đo diện tích lá và xác định khối



0983772100



lượng chất khô tích lũy. Rễ được rửa sạch rồi tiến hành tách và đếm số lượng nốt

sần, tiến hành cân khối lượng nốt sần.

 Khả năng tích lũy chất khơ: thân lá tươi của 2 cây mẫu của từng giống sau

khi tách riêng rễ được sấy ở 80 0C trong 48 giờ hoặc đến khi khối lượng khơng

đổi, sau đó cân khối lượng chất khô.

2.4.2.3 Chỉ tiêu sâu bệnh hại

* Sâu hại

- Một số loài sâu hại chính: sâu khoang, sâu cuốn lá, sâu ăn lá, sâu xanh,

rệp muội, dế, kiến, mọt đất, mối, sùng trắng….

- Tỷ lệ cây bị sâu bệnh hại(%) = số cây bị bệnh/ tổng số cây điều tra

Điểu tra toàn bộ số cây trên ô.

* Bệnh hại

Một số loài bệnh hại chính: bệnh thối tia, thối củ, bệnh thối cổ rễ, bệnh héo

xanh, bệnh gỉ sắt…

- Tỷ lệ cây bị bệnh hại(%) = số cây bị bệnh/ tổng số cây điều tra

Điểu tra toàn bộ số cây trên ô.

 Đánh giá bệnh:

+ cấp 1 - Rất nhẹ: <1% diện tích lá bị hại

+ cấp 3 - Nhẹ: 1-5% diện tích lá bị hại

+ cấp 5 - Trung bình: >5-25% diện tích lá bị hại

+ cấp 7 – Nặng: >25-50% diện tích lá bị hại

+ cấp 9 – Rất nặng: >50% diện tích lá bị hại

- Động vật hại lạc: chuột

2.4.2.5 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

- Tổng số quả/ cây, số quả chắc/ cây, tỷ lệ quả chắc (%).



0983772100



- Khối lượng 100 hạt (g): cân 3 lần, mỗi lần 100 hạt,rồi tính trung bình.

- Tỷ lệ nhân (%) = (khối lượng hạt của 100 quả/khối lượng 100 quả)× 100%

- Năng suất cá thể (NSCT) (g/ cây): cân toàn bộ khối lượng quả chắc trên cây.

- Năng suất lý thuyết (tạ/ha) = NSCT * mật độ

- Năng suất thực thu (tạ/ha): cân toàn bộ khối lượng quả thu hoạch trên

từng ô thí nghiệm sau đó quy đổi ra tạ/ha.

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu.

Số liệu được thu thập và xử lý trên phần mềm EXCEL và IRRISTAT 5.0



0983772100



PHẦN IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các giống lạc thí nghiệm

Qúa trình sinh trưởng và phát triển là kết quả tổng hợp của các hoạt động

sinh lý diễn ra đồng thời trong suốt chu kỳ sống của cây. Sinh trưởng là sự tăng

trưởng về mặt lượng của các yếu tố cấu trúc của cây, phát triển là q trình phát

triển về chất bên trong tế bào, mơ và toàn cây để dẫn đến sự thay đổi về hình

thái và chức năng của chúng. Hai quá trình này diễn ra đan xen liên tục trong

suốt chu kỳ sống của sinh vật với các giai đoạn khác nhau, đánh dấu bước

trưởng thành mới trên cơ thể thực vật. Mỗi loài sinh vật khác nhau đều có các

đặc trưng về sinh trưởng và phát triển riêng của mình. Quá trình sinh trưởng và

phát triển của một giống lạc được chia thành các giai đoạn khác nhau, mỗi giai

đoạn có một khoảng thời gian nhất định, phụ thuộc vào đặc điểm của giống và điều

kiện ngoại cảnh. Nghiên cứu về quy luật sinh trưởng và phát triển của các dòng,

giống lạc là rất cần thiết, là tiền đề để chọn tạo các dòng, giống lạc phù hợp với

điều kiện sinh thái của từng vùng, từng thời vụ đồng thời giúp chúng ta chủ động

trong việc chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh và thu hoạch giống một cách hiệu quả.

4.1.1 Thời gian và tỷ lệ mọc mâm của các giống lạc thi nghiệm

Tỷ lệ mọc mầm là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng hạt giống,

quyết định tới số lượng cây trên một đơn vị diện tích. Qua đó ảnh hưởng đến năng

suất cây trồng. Mọc mầm là giai đoạn khởi đầu trong chu kỳ sinh trưởng của cây

trồng nói chung và cây lạc nói riêng. Đây là q trình hạt lạc chuyển từ giai

đoạn ngủ nghỉ sang trạng thái sống và hình thành cơ thể mới hoàn chỉnh. Trong

điều kiện độ ẩm và nhiệt độ thích hợp các chất dự trữ trong lạc chủ yếu là lipit



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×