Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Yêu cầu đất - dinh dưỡng của cây lạc

5 Yêu cầu đất - dinh dưỡng của cây lạc

Tải bản đầy đủ - 0trang

0983772100



Theo Nguyễn Thị Chinh (2005) lạc yêu cầu pH hơi chua, gần trung tính

(pH từ 5,5 - 7,0) là thích hợp. Tuy nhiên, khả năng chịu đựng với pH của đất lạc

rất cao, lạc có thể chịu được pH 4,5 tới 8-9. Lạc ưa đất sáng màu, hàm lượng

chất hữu cơ dưới 2%, trên những đất này, lạc thường đạt kích thước quả lớn, vỏ

quả sáng màu, thu hoạch dễ, chất lượng quả và lạc đều cao.

2.5.2 Yêu câu dinh dưỡng của cây lạc

Đạm: là chất dinh dưỡng rất cần thiết và rất quan trọng đối với cây, đạm

cần cho cây trong suốt quá trình sinh trưởng đặc biệt là giai đoạn cây tăng

trưởng mạnh, rất cần cho các loại cây ăn lá. Đạm là thành phần chính tham gia

vào thành phần chính của clorophin, protit, các axit amin, các enzym và nhiều

loại vitamin trong cây.

Bón đạm thúc đẩy cây tăng trưởng, đâm nhiều chồi, cành lá, làm lá có kích

thước to, màu xanh, lá quang hợp mạnh do đó làm tăng năng suất. Tuy nhiên đối

với cây lạc và các cây họ đậu khác, do có vi khuẩn cố định đạm cộng sinh trong

các nốt sần ở rễ nên lượng đạm cần bón có thể giảm bớt. Thiếu đạm cây sinh

trưởng kém, năng suất giảm. Nhưng nếu nhiều đạm sẽ làm trở ngại hoạt động của

vi khuẩn, dẫn đến kém hoặc không hiệu quả (Đoàn Thanh Nhàn và cs, 1996).

Khi thiếu đạm: cây lạc có biểu hiện lá vàng, nhỏ, còi cọc, ít hoa, quả, cho

năng suất thấp. Thiếu đạm trong giai đoạn đầu cây cằn cỗi, khó hình thành nốt

sần và tỷ lệ nốt sần hữu hiệu thấp.

Các nguồn dinh dưỡng đạm của cây lạc: cây lạc sử dụng đạm từ 3 nguồn:

+ Nguồn đạm được bón vào dưới dạng phân khoáng: ure, sunfat, hữu cơ

khoáng, chế phẩm

+ Nguồn đạm có sẵn trong đất: tùy loại đất

+ Nguồn đạm cộng sinh đáp ứng 2/3 nhu cầu đạm trong cây

Lân: là nguyên tố quan trọng đối với cây lạc vì lân kích thích cho bộ rễ

lạc phát triển sâu rộng. Lân là thành phần liên kết cao năng ATP, liên kết này rất

cần thiết cho quá trình cố định đạm và các hoạt động sống khác. Lạc đòi hỏi



0983772100



lượng phân lân tương đối cao vì khả năng hấp thu lân của lạc kém. Lạc hấp thu

lân nhiều nhất ở thời kỳ ra hoa, hình thành quả (Đoàn Thanh Nhàn và cs, 1996).

Thiếu lân bộ rễ kém phát triển, hoạt động cố định đạm giảm. Bón lân còn

kéo dài thời kỳ ra hoa và tăng tỷ lệ hoa có ích. Bón đủ lân hàm lượng dầu trong

hạt tăng.

Kali: Trong cây, Kali tồn tại dưới dạng muối vô cơ và muối của axit hữu

cơ có trong tế bào, đóng vai trò điều chỉnh , xúc tác các phản ứng ở trong cây

như tổng hợp, lipit, trao đổi nước, chuyển hóa… 60% lượng kali của cây được

hấp thụ trong thời kỳ ra hoa, làm quả. Kali làm tăng cường tính chống đổ của

cây, tăng khả năng chống chịu cho cây đặc biệt là chống chịu rét, thay đổi độ

nhớt của chất keo ngun sinh, ngoài ra nó còn tăng khả năng chống chịu sâu

bệnh, làm cho mô cây cứng, sâu bệnh xâm nhập khó khăn. Thiếu kali, thân cây

có màu đỏ sẫm, lá màu xanh nhạt, khả năng quang hợp và hấp thu đạm giảm.

Canxi: Ca là nguyên tố dinh dưỡng rất quan trọng đối với cây lạc, đặc

biệt là các giống lạc quả to. Lượng canxi lạc hấp thu gấp 2-3 lần lượng lân.

Canxi vừa là yếu tố dinh dưỡng, vừa có tác dụng khống chế độ pH trong đất

giúp cho vi khuẩn nốt sần hoạt động mạnh lên, ngăn ngừa sự tích lũy các nguyên

tố gây độc đối với cây như Al di động, các cation gây độc khác hại cây, ngoài ra

Ca còn giúp chống lốp, đổ, xúc tiến chuyển hóa đạm từ thân lá trong quả và hạt.

Ca cần nhiều nhất vào thời kỳ làm quả, tia và vỏ quả có khả năng hấp thu trực

tiếp Ca (Đoàn Thanh Nhàn và cs, 1996).



0983772100



PHẦN III

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu.

Vật liệu nghiên cứu gồm 30 giống lạc

Kí hiệu giống

CT1

CT2

CT3

CT4

CT5

CT6

CT7

CT8

CT9

CT10

CT11

CT12

CT13

CT14

CT15

CT16

CT17

CT18

CT19

CT20

CT21

CT22

CT23

CT24

CT25

CT26

CT27

CT28

CT29

CT30



Mã giống

5291

3774

8347

3791

3785

3772

3775

8350

8349

8351

3795

3778

3790

3796

3787

3779

3780

3770

3794

3783

8331

8376

5292

3792

3786

3788

3773

3777

8328

3771



Tên giống

Tau cha

Lạc Gia Lai

Lạc

Lạc Đồng Xuân Phú Yên

Trắng bắc thái

Cumga Đắc Lắc

Lạc Gia Lai

Lạc đỏ địa phương

Lạc giấy

Lạc trắng địa phương

Giấy Sơng Bé

Lạc Lạng Sơn

Sẻ Kon Tum

Lạc Quảng Bình

Sẻ Quảng Ngãi

Lạc Hữu Lũng Lạng Sơn

Chùm số 5

Sen Nghệ An

Lạc Quảng Trị

Lạc Kon Tum

Lạc Trung Quốc

Đậu mỡ

Lạc

Lý Tây Ninh

Sẻ Gia Lai

Nú Sông Bé

Lạc Thanh Chương Nghệ An

Lạc Phú Bình Bắc Thái

Lạc 3 tháng

Mỡ Khánh Hòa



Nơi cung cấp



Trung tâm Tài

nguyên thực

vật



3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu.

- Địa điểm: Thí nghiệm được bố trí tại khu thí nghiệm màu, bộ môn Sinh

lí thực vật , Khoa Nông học, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

- Thời gian: Từ tháng 7 năm 2016 đến tháng 11 năm 2016.

3.3 Quy trình kĩ thuật canh tác.



0983772100



3.3.1 Làm đất

- Đất được cày phơi ải, bừa kĩ cho tơi nhỏ, nhặt sạch cỏ dại, san phẳng và

lên luống.

- Mật độ gieo trồng: 35 cây/ m2.

- Khoảng cách: 35cm x 10cm

3.3.2 Bón phân

- Lượng phân bón:

Phân vi sinh Sơng Gianh: 1,5 tấn/ ha

N



: 30 kg/ ha



P2O5



: 90 kg/ ha



K2O



: 60 kg/ ha



CaO



: 500 kg/ ha



- Cách bón:

+ Bón lót: 100% phân vi sinh + 100% P2O5 + 100% CaO.

+ Bón thúc: 100% N + 100% K2O khi cây lạc có 2- 3 lá thật.

3.3.3 Chăm sóc

- Sau trồng 4-5 ngày tiến hành trồng dặm những chỗ mất khoảng,..

- Xới lần 1: Khi cây có 2-3 lá thật. Lúc này cần xới phá váng khơng vun

để tạo độ thống dưới gốc để cho 2 lá mầm lộ ra, tạo điều kiện cặp cành cấp 1

phát triển tốt.

- Xới lần 2: Khi cây có 4-5 lá thật, trước khi ra hoa, lần này nên xới sâu 56cm giữa hàng tạo cho đất tơi xốp, thoáng khí để rễ lạc sinh trưởng phát triển tốt.

- Xới lần 3: Kết hợp vun gốc sau khi lạc ra hoa rộ 7-10 ngày.

- Tưới nước: Khơng tưới nước

- Phòng trừ sâu bệnh: Áp dụng phòng trừ tổng hợp IPM

- Thu hoạch đúng độ chín của quả, phơi và bảo quản giống

3.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Yêu cầu đất - dinh dưỡng của cây lạc

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×