Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần III: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Phần III: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

4



G4



No-543608



5



G5



No-574136



6



G6



G30



7



G7



8



Trung Tâm

Việt Xô

Trung Tâm

Việt Xô



22



G22



A57



23



G23



AK03



AVRDC



24



G24



MV1



G72



AVRDC



25



G25



MV4



G8



G75



AVRDC



26



G26



T49



9



G9



G86



AVRDC



27



G27



Đ17



10



G10



G93



AVRDC



28



G28



ĐT9



11



G11



G102



AVRDC



29



G29



ĐH4



12



G12



G108



AVRDC



30



G30



H-1220



13



G13



GC00002_10

0



AVRDC



31



G31



VX9-1



14



G14



AGS332



AVRDC



32



G32



VX9-2



15



G15



AGF-15



Trung Tâm

Việt Xô



33



G33



16



G16



SRE-D-14



AVRDC



34



G34



17



G17



PI 379618



AVRDC



35



G35



18



G18



PI 417377



Trung Tâm

Việt Xô



Đậu nành

OM29

Đậu nành

OMĐN110

AGF131



Trung Tâm

Việt Xô

Trung Tâm

Việt Xô

Trung Tâm

Việt Xô

Trung Tâm

Việt Xô

Trung Tâm

Việt Xô

Trung Tâm

Việt xô

Trung Tâm

Việt Xô

Trung Tâm

Việt Xô

Trung Tâm

Việt Xô

Trung Tâm

Việt Xô

Trung Tâm

Việt Xô

Cái RằngCần Thơ

Cái RằngCần Thơ

Trung Tâm

Việt Xơ



3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

* Thí nghiệm khảo sát tập đồn được bố trí tuần tự khơng nhắc lại. diện

tích mỗi ơ 5 m².

* Thí nghiệm được trồng trong vụ Thu Đơng 2016: tháng 10/9/2016

* Địa điểm tiến hành thí nghiệm: khu thí nghiệm Trung tâm Tài nguyên

Thực vật- An Khánh. Hoài Đức. Hà Nội

3.2.2. phương pháp lấy mẫu.

Mỗi ơ thí nghiệm lấy 10 cây mẫu để đo đếm.



1919



- Cách lấy mẫu: thí nghiệm trồng theo hàng ngang, bỏ hàng đầu tiên, lấy

mẫu từ hàng thứ 2, bỏ 2 cây đầu hàng, lấy ngẫu nhiên 10 cây và đánh dấu.

3.2.3. Quy trình kĩ thuật trồng và chăm sóc:

Thực hiện theo quy trình kĩ thuật 10TCN 314-98 của Bộ Nơng Nghiệp

và PTNT.

* Phân bón:

8 tấn phân chuồng+ 40kg N + 100kg P2O5 + 60kg K20/ha.

*Mật độ: - 40 cây/m²

*Xới xáo:

-Lần 1: khi cây có 1 lá thật. xới xáo nhẹ và tỉa định hình số cây.

-Lần 2: khi cây có 3-5 lá thật. xới sâu kết hợp với bón thúc.

*Tưới nước

Tưới nước trước khi gieo hạt. trong giai đoạn vụ đầu (tháng 9. tháng

10). tưới nước khi đất bị hạn.

*Đánh giá các đặc tính. tính trạng theo biểu mẫu mô tả biên soạn bởi

Trung tâm Tài Nguyên Thực vật cho cây đậu tương trên cơ sở tài liệu của viện

tài nguyên di truyền thực vật Quốc tế.



+Mơ tả sơ bộ đặc điểm hình thái

- Thân mầm: Màu sắc thân mầm (xanh hay tím), theo dõi sau mọc mầm.

- Màu sắc lông phủ, mức độ phân cành.

- Lá: Màu sắc, hình dạng lá (hình mác, hình trái xoan, bầu dục nhọn), theo dõi sau mọc

mầm.

- Cây: Dạng cây, kiểu sinh trưởng, theo dõi khi cây ra hoa.

- Hoa: Màu sắc hoa (trắng hay tím) theo dõi khi cây ra hoa.

- Hạt: Màu sắc vỏ hạt (vàng, vàng sáng, xanh vàng,…), rốn hạt (nâu nhạt, nâu,

xám đen...) theo dõi khi quả chín.

+Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển

- Thời gian mọc mầm (ngày):

2020



Thời gian mọc mầm = ∑ nixi/∑n

Trong đó:

ni: Số cây mọc ngày theo dõi thứ i.

xi: Ngày theo dõi thứ i.

∑n: Tổng số cây mọc.

- Thời gian mọc đến ra hoa(ngày): Từ 50% số cây mọc đến 50% số cây ra hoa.

- Thời gian sinh trưởng (ngày): Tính từ khi gieo đến khi thu hoạch

- Tỉ lệ thân lá/rễ: Tính khối lượng thân lá/ khối lượng rễ khơ trên 3 cây ở mỗi

dòng, giống.

+Đánh giá đặc điểm nông sinh học, khả năng sinh trưởng phát triển và

tiềm năng, năng suất của các mẫu giống.

- Thời gian các giai đoạn sinh trưởng: Gieo đến mọc, mọc đến bắt đầu ra

hoa. kết thúc ra hoa, mọc đến quả chắc.

- Tổng thời gian sinh trưởng là tổng thời gian từ khi mọc mầm đến khi

thu hoạch.

- Chiều cao cây, số đốt/trên thân chính qua các thời kì (theo dõi 10 cây/ô)

( bắt đầu ra hoa, kết thúc ra hoa, quả chắc, thu hoạch).

- Chiều cao đóng quả: theo dõi sau khi cây hình thành quả

(Đo từ hai lá mầm tới đỉnh sinh trưởng ngọn).

+Đánh giá khả năng chống đổ và tách vỏ quả( theo thang điểm của trung

tâm nghiên cứu và phát triển rau màu Châu Á- AVRD

*Tách vỏ:

+ Điểm 1: không tách



+ Điểm 7: tách nặng



+ Điểm 3: tách nhẹ



+ Điểm 9: Tách rất nặng



+ Điểm 5: Tách trung bình

*Chống đổ( theo dõi trên tồn ơ thí nghiệm)

(Thời điểm theo dõi: Trước khi thu hoạch)



2121



Góc độ

Diện tích đổ (%)

0-19

20-39

40-59

60-79

>80



0-9◦



10-19◦



20-29◦



30-39◦



>60◦



1

1

1

1

1



1

1

3

3

3



1

3

3

5

5



1

3

5

7

7



1

5

7

9

9



+ Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh hại ( thời kì cây con khi có 1 lá thật.

thời kì ra hoa rộ. thời kì quả chắc)

*Sâu hại ( sâu cuốn lá. sâu đục quả…theo thang điểm của AVRDC)

+ Điểm 1: không bị sâu hại



+Điểm 3: 30% số cây bị hại



+ Điểm 2: một số ít cây bị hai



+Điểm 4: Phần lớn số cây bị hại



*Bệnh hại( Bệnh phấn trắng. đốm lá vi khuẩn...)

+ Điểm 1: khơng có vết bệnh

+ Điểm 2: có vài vết bệnh nhỏ-chống chịu khá

+ Điểm 3: có vết bệnh to trung bình- chống đổ trung bình

+ Điểm 4: vết bệnh to. xung quanh có quầng vàng- mẫn cảm với bện

+ Điểm 5: Vết bệnh to. hại tồn bộ diện tích lá-rất mẫn cảm với bệnh

+Đánh giá năng suất và yếu tố cấu thành năng suất

- Số cành cấp 1/ thân chính.

- Số đốt hữu hiệu/ thân chính.

- Số quả trên cây= số quả trên 10 cây/10.

- Tỉ lệ quả chắc (%) = ∑quả chắc/ ∑quả trên cây.

- Tỉ lệ quả có 1, 2, 3 hạt (%).

- Khối lượng 100 hạt (P100 hạt).

- Năng suất cá thể (g/cây) = Khối lượng của 10 cây/ 10.

- Năng suất lí thuyết (tạ/ha) = Năng suất cá thể x mật độ.

- Năng suất thực thu (tạ/ha) = Năng suất ơ/Diện tích ơ.

2222



*Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được nhập vào chương trình Excel và xử lý số liệu theo phương

pháp thống kê trên Excel 2010 (Microsoft Corp.), tính hệ số tương đồng và sơ

đồ hình cây thể hiện đa dạng si truyền nguồn gen bằng các tính trạng hình thái trên

phần mềm NTSYS phiên bản 2.1( Exeter Software) vẽ theo phương pháp upgma.



PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm nông sinh học của các mẫu giống đậu tương tại An khánh, vụ

Thu Đông, 2016.

Đặc điểm hình thái là một trong các chỉ tiêu cần được theo dõi đối với

công tác chọn giống cây trồng nói chung và cây đậu tương nói riêng. Nó được

quy định bởi đặc tính di truyền nhờ đó mà chúng ta có thể phân biệt được sự sai

khác cơ bản giữa các dòng, giống ở cùng thời kì sinh trưởng,phát triển như đặc

điểm về thân, cành, lá, hoa, quả, hạt... Ngồi ra người ta có thể dựa vào đặc

điểm hình thái của chúng để chọn những tổ hợp lai thích hợp trong cơng tác

chọn giống.

4.1.1. Đặc điểm tính trạng chất lượng của các mẫu giống đậu tương nghiên cứu.

Các mẫu giống khác nhau thường có những đặc điểm riêng về hình thái



2323



của các bộ phận trên cây như thân, lá, hoa, quả...

Các tính trạng hình thái chủ yếu do bản chất di truyền của giống quyết

định, tạo nên đặc thù của một giống này so với giống khác. Tuy nhiên, dưới sự

tương tác với các yếu tố môi trường như: nhiệt độ, cường độ bức xạ, số giờ

chiếu sáng, điều kiện canh tác.… mà biểu hiện tính trạng hình thái có sự biến

động. Điều đó giải thích tại sao cùng một giống khi trồng ở các vùng sinh thái

khác nhau có những đặc điểm hình thái khơng giống nhau. Việc lựa chọn một số

giống có tính ổn định kiểu hình hay khả năng thích ứng rộng là một trong những

đặc tính cần quan tâm của giống trước khi đưa ra sản xuất đại trà. Kết quả mô tả

đánh giá chi tiết thể hiện ở bảng 4.1 và chi tiết được thể hiện ở bảng 1 trong phụ

lục cho thấy:

Dạng hình sinh trưởng: Tồn bộ 35 mẫu giống tham gia thí nghiệm đều

thuộc loại hình sinh trưởng hữu hạn. Cây có loại hình sinh trưởng hữu hạn, số

quả trên cây sẽ chín tập trung, thuận lợi cho thu hoạch phù hợp cho việc bố trí

cây đậu tương trong cơ cấu luân canh và thâm canh.

Màu sắc thân mầm: Đây là một đặc điểm dùng để đánh giá độ thuần của

giống. Nhờ vào tính trạng này, chúng ta có thể loại bỏ các cây khác dạng ra khỏi

quần thể, hạn chế sự lẫn tạp (ngun nhân gây thối hóa giống) ngay từ khi cây

còn nhỏ (đây là giai đoạn đầu tiên trong công tác khử lẫn giống). Màu sắc thân

mầm là tính trạng liên quan chặt chẽ đến tính trạng màu sắc hoa. Màu sắc thân

mầm của các mẫu giống chia làm 2 nhóm: nhóm mẫu giống có thân mầm màu

xanh sẽ có hoa màu trắng, nhóm mẫu giống có thân mầm màu tím sẽ có hoa màu

tím. Trong tập đồn có: 31 mẫu giống có thân mầm màu tím (chiếm 88,6%) còn

lại 4 mẫu giống có thân mầm màu xanh ( chiếm 11,4%).

Hình dạng và màu sắc lá: Đây là chỉ tiêu liên quan đến khả năng quang

hợp và khả năng chống chịu sâu bệnh cùng điều kiện ngoại cảnh. Trong các mẫu

giống theo dõi lá đều có màu xanh với mức độ đậm nhạt khác nhau từ xanh nhạt

đến xanh đậm. Hình dạng lá cũng rất đa dạng do yếu tố di truyền quyết định. Lá

2424



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần III: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×