Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bàn chân sau của ong thợ cấu tạo phù hợp cho khả năng lấy phấn hoa của chúng. Điều đó thể hiện kích thước đốt bàn chân, đốt chày và đốt đùi càng lớn đồng nghĩa với chân khỏe mạnh lấy được khối lượng phấn hoa nhiều (Winston, 1987).

Bàn chân sau của ong thợ cấu tạo phù hợp cho khả năng lấy phấn hoa của chúng. Điều đó thể hiện kích thước đốt bàn chân, đốt chày và đốt đùi càng lớn đồng nghĩa với chân khỏe mạnh lấy được khối lượng phấn hoa nhiều (Winston, 1987).

Tải bản đầy đủ - 0trang

(Đơn vị: mm)

TH

Tên đàn

DBCS

RBCS

DC

DD

1

Dll38

1.99a± 0.005

1.03a± 0.006

2.59b ± 0.017

2.73a± 0.059

2

Dll38.68

2.00a ± 0.005

1.04a ± 0.005

2.75a ± 0.023

2.44b ± 0.219

a

a

ab

2

Dll38.24

2.02 ± 0.007

1.01 ± 0.003

2.66 ± 0.020

2.67a ± 0.029

2

Dll38.8

2.01a ± 0.011

1.07a ± 0.005

2.67ab ± 0.026

2.75a ± 0.073

a

a

b

2

Dll38.85

2.03 ± 0.003

1.05 ± 0.003

2.54 ± 0.006

2.46b ± 0.008

Ghi chú:Các chữ khác nhau trong cùng một cột thể hiện sự sai khác có ý nghĩa của các giá trị ở

mức tin cậy P < 0.001.



-Qua bảng 4.5 cho thấy: đàn Dll38.8 có nhiều các chỉ tiêu của chân đạt lớn

nhất, đàn dll38 có nhiều các chỉ tiêu đạt giá trị nhỏ nhất, ở mức tin cậy P<0.001.

Bảng 4.9. Giá trị trung bình kích thước của các chỉ tiêu chân sau của dòng

nn17

(Đơn vị: mm)

Stt

1

2

3

4



Tên đàn

nn17

nn17.63

nn17.71

nn17.62



DBCS

1.96b±0.008

2.07a ± 0.013

2.04a ± 0.003

2.04a ± 0.012



RBCS

0.99b±0.009

1.08a±0.007

1.07a±0.004

1.08a±0.006



DC

2.67±0.018b

2.785±0.023a

2.525±0.011ab

2.71±0.010c



DD

2.51±0.014bc

2.79±0.029a

2.40±0.019bc

2.61±0.014b



Ghi chú:Các chữ khác nhau trong cùng một cột thể hiện sự sai khác có ý nghĩa của các giá trị ở

mức tin cậy P < 0.001.



-Qua bảng 4.6 cho thấy:đàn bố mẹ(nn17) có kích thước của các chỉ tiêu

của chân sau nhỏ nhất, đàn nn17.63 có kích thước của cac chỉ tiêu của chân là

lớn nhất, ở mức ý nghĩa 0.001.

4.1.4. Đặc điểm hình thái cánh của các dòng ong ngồi

Đơi cánh trước rộng to sẽ bay xa, khỏe hơn đôi cánh trước nhỏ, hẹp. Một

cánh ong mật được bố trí bởi một hàng móc trên cánh sau của ong thợ và một

rãnh ở rìa sau cánh trước của ong thợ. Khi bay, cánh mở ra cho móc tự động rơi

vào rãnh và khóa hai cánh lại với nhau. Cấu trúc này cho phép hai cánh hoạt

động linh hoạt như một và chúng bay tốt hơn nhiều lần so với các lồi cơn trùng

khác (Michener, 2007)

4.1.4.1. Đa dạng hình thái các chỉ tiêu kích thước của cánh



43



43



Nghiên cứu về hình thái của cánh ong thợ tại các quần thể nghiên cứu, 9

chỉ tiêu đã được đo đếm bao gồm: chiều dài, chiều rộng cánh trước, cánh sau,

chiều dài cubital a, chiều dài cubital b, chiều dài ô radial và đỉnh ơ radial, số

lượng móc cánh của cánh sau. Kết quả được trình bày tại bảng 4.7.



44



44



Bảng 4.10. Giá trị trung bình các chỉ tiêu kích thước cánh trước, cánh sau của dòng dthai7

(Đơn vị là mm)

TH Tên đàn

1



dthai7



DCT



RCT



8.49d ± 0.07



2.65d ± 0.321



DCS



RCS



SMC



Ca



Cb



6.03cd ± 0.036 1.65c ± 0.010 20.6a ± 1.832 0.50a ± 0.000 0.24a ± 0.000



Ra



Dra



3.01 bc± 0.003



1.81 ab± 0.004



2



dthai7.63 9.10a ± 0.066



3.15 a± 0.045 6.27abc ± 0.136 1.92 a± 0.018



19.8 a± 3.326 0.55 a± 0.005 0.24a ± 0.000



3.15a ± 0.037



1.83ab ± 0.003



2



dthai7.52 9.00ab± 0.097



3.09ab ± 0.014 6.35 ab± 0.035 1.85ab ± 0.005 20.35a± 2.029 0.54a ± 0.003 0.24a ± 0.002



3.13a ± 0.005



1.81b ± 0.003



2



dthai7.64 9.15a ± 0.046



3.03abc ± 0.004 6.40ab± 0.061 1.80ab ± 0.009 19.30a ± 4.326 0.54a ± 0.002 0.24a ± 0.000



3.10a ± 0.004 1.82ab ± 0.003



2



dthai7.90 8.77bcd ± 0.071 2.85bcd ± 0.010 6.09 bcd± 0.057 1.73bc ± 0.033 19.85a ± 2.661 0.56a ± 0.002 0.21a ± 0.000 3.06ab ± 0. 004 1.85a ± 0.005



2



dthai7.58 8.54 cd± 0.028 2.80cd ± 0.007 5.96 d± 0.053 1.73bc ± 0.008 20.85a ± 1.608 0.52 ± 0.002 0.22a± 0.0005 2.94c ± 0.005

Ghi chú:Các chữ khác nhau trong cùng một cột thể hiện sự sai khác có ý nghĩa của các giá trị ở mức tin cậy P < 0.001.



1.76b ± 0.005



- Qua bảng 4.10 cho thấy: kích thước các chỉ tiêu cánh của đàn gốc( dthai7) là nhỏ nhất, đàn dthai7.64 có kích

thước của các chỉ tiêu cánh là lớn nhất, ở mức ý nghĩa 0.001. Hầu hết các chỉ tiêu khơng có sự sai khác giữa 2 thế hệ.



45



45



Bảng4.11. Giá trị trung bình các chỉ tiêu kích thước cánh trước, cánh sau của dòng dll38

(Đơn vị là mm)

T

H



góc



DCT



RCT



DCS



RCS



SMC



Ca



Cb



Ra



Dra



Tên đàn



1



Dll38



9.07a± 0.141



2.91ab ±

0.029



6.21b ±

0.133



1.75a ± 0.030



19.85b ± 2.450



0.46a ±

0.001



0.21b ±

0.0003



3.03b ± 0,006



1.84c ± 0.002



2



Dll38.6

8



8.75b ±

0.085



2.78b ±

0.015



6.12b±

0.037



1.61b ± 0.007



19.90b ±

5.463



0.47a ±

0.003



0.24a ± 0.0008



3,12a ± 0,006



1.91ab ±

0.005



2



Dll38.2

4



8.62b ±

0.079



2.81b ± 0.013



6.01b ± 0.05



1.60b ± 0.007



20.35b ±

5.818



0.49a ±

0.001



0.23ab ±

0.0003



3,08ab ±

0,004



1.90abc±

0.004



2



dll38.8



9.17a ±

0.141



3.01a ±

0.029



6.41a ±

0.133



1.75a ± 0.030



20.95ab ±

3.208



0.49a±

0.001



0.23ab ±

0.0003



3,08ab ±

0,006



1.92a ± 0.002



2



Dll38.8

5



8.56b ±

0.069



2.78b ±0.

013



6.07b ±

0.045



1.70ab ±

0.008



21.65a ± 5.713



0.51a ±

0.004



0.22ab ±

0.0008



3,06 ab±

0,010



1.86bc ±

0.005



Ghi chú:Các chữ khác nhau trong cùng một cột thể hiện sự sai khác có ý nghĩa của các giá trị ở mức tin cậy P < 0.001.



Qua bảng 4.8. ta thấy các chỉ tiêu kích thước cánh trước, cánh sau của đàn dll38 là lớn nhất, đàn dll38.85 nhỏ

nhất ở mức ý nghĩa 0.001.



46



46



Bảng4.12. Giá trị trung bình các chỉ tiêu kích thước cánh trước, cánh sau của dòng nn17

(Đơn vị là mm)

góc



TH



DCT



RCT



DCS



RCS



SMC



Ca



Cb



Ra



Dra



Tên đàn



1



nn17



8.53a ± 0.044 2.86a ± 0.007 6.08bc ± 0.043 1.72a ± 0.006 20.60a ± 2.674 0.51a ± 0.002 0.23a ± 0.0005 3.06b ± 0.003 1.82b ± 0.003



2



nn17.62



8.75a ± 0.063 2.76b ± 0.008 5.92b ± 0.047 1.72a ± 0.006 20.05a ± 4.471 0.53a ± 0.000 0.23a ± 0.0002 3.08b ± 0.003 1.78b ± 0.003



2



nn17.63



8.75a ± 0.063 2.85a ± 0.010 6.24a ± 0.043 1.74a ± 0.005 19.95a ± 8.576 0.54a ± 0.002 0.21a ± 0.0005 3.15a ± 0.004 1.91a ± 0.005



2



nn17.71 8.66a ± 0.077 2.86 a±0.008 6.02b± 0.047 1.74a ± 0.007 19.75a ± 7.039 0.53a ± 0.0008 0.23a ± 0.0003 3.09b ± 0.003 1.81b ± 0.004

Ghi chú:Các chữ khác nhau trong cùng một cột thể hiện sự sai khác có ý nghĩa của các giá trị ở mức tin cậy P < 0.001.



-Qua bảng 4.12 cho thấy: đàn nn17.63 có các kích thước lớn nhất, đàn nn17có các kích thước chân nhỏ nhất. Nhin

tổng q thì các chỉ tiêu kích thước chân của thế hệ thứ 2 khơng có sự sai khác với thế hệ thứ nhất, ở mức ý nghĩa 0.001.



47



47



Bảng 4.13. Giá trị trung bình của góc cánh theo Ruttner (1978) của dòng Dthai7

TH

1



Góc

Tên đàn

dthai7



31



32



33



34



35



36



37



50.7922a

65.004a ±

±

26.4391

22.3139

65.221ab

29.195ab 108.17b ± 98.293a ± 22.794a 93.679a ± 49.507a ±

±

± 5.8943 22.1831

35.5982 ± 2.5250 20.7780 23.1445

17.8580

27.264b 115.634a ± 98.002a ± 20.336b 86.112b

±3.4309 32.4425

20.4064 ± 2.5107 ± 19.626



38



39



40



41



78.323a ± 14.518a 89.912a ± 41.650a ±

24.4869 ± 5.5861 29.4744 32.9608



87.713a 43.720a

2

dthai7.90

±

±

26.9493 24.3447

91.325a 38.923a

29.375ab 111.089ab 99.734a ± 23.268a 92.047a ± 48.957a ± 69.631a ± 75.750a ± 14.991a

2 DTHAI7.63

±

±

± 2.4343 ± 20.4001 16.3310 ± 4.2544 25.7743 19.6412 20.3102 20.3681 ± 2.6947

34.8954 31.0422

a

a

100.072

78.353

90.009a 39.747a

29.460b 111.638ab

22.002a 91.809a ± 51.133a ± 64.987b ±

14.419a

2 DTHAI7.52

±

±

±

±

± 6.6387 ± 36.6394

± 4.2732 31.6684 24.3104 10.3470

± 1.9740

11.0786

16.6709

25.6042 30.0643

100.899a

69.467ab 76.657a

88.896a 40.936a

29.150b 111.430ab

23.300a 94.505a ± 49.235a±

13.748a

2 DTHAI7.64

±

±

±

±

±

± 3.3532 ± 26.2730

± 1.6448 18.3437 12.7663

± 3.3860

13.6864

22.7424 10.7529

42.4778 23.6502

ab

a

66.588

75.234

30.010a 106.327b 99.026a ± 22.307a± 92.020a ± 49.970a ±

14.572a 91.186a 40.902a

2 DTHAI7.58

±

±

± 3.3664 ± 22.6162 11.2634 3.7128 30.9527 25.1156

± 8.0907 ±19.1170 ± 9.4774

22.9457 14.9728

Ft

4.216**

7.689ns

1.353ns

7.766ns 7.053ns

0.716ns 4.809*** 1.889ns 0.894ns 1.272ns

2.172ns

Ghi chú:Các chữ khác nhau trong cùng một cột thể hiện sự sai khác có ý nghĩa của các giá trị ở mức tin cậy P < 0.001(***), P<0.01(**),

77.424a ± 14.980a

21.3989 ± 6.2066



P<0.05(*), ns: khơng có sự sai khác



-Qua bảng 4.13 cho thấy: Hầu hết các chỉ tiêu đều khơng có sự sai khác

Bảng 4.14. Giá trị trung bình của góc cánh theo Ruttner (1978) của dòng Dthai7

48



T

H



Góc



EAB



ABC



BCD



CDE



DEA



Đàn



1



dthai7



5.429ab ± 0.4036



178.249a ±

1.4411



164.735a ±

14.4605



143.416a ±

46.0796



41.890a ±

30.4154



2



dthai7.90



5.7040ab ±

0.3425



177.583a ±

1.9880



166.414a ± 9.5670



144.863a ±

45.6355



41.333a ±

45.8881



2



DTHAI7.63



5.145b ± 0.2736



177.627a ±

3.3250



165.805a ±

13.9528



145.970a ±

42.6633



44.988a ±

44.0559



2



DTHAI7.52



5.391ab ± 0.4738



178.129a ±

2.5853



166.992a ±

17.9182



141.347a ±

46.1818



44.193a ±

38.7515



2



DTHAI7.64



5.511ab ± 0.5999



177.477a ±

1.3207



166.192a ± 8.8400



145.547a ±

34.6206



44.716 a±

29.7194



2



DTHAI7.58



5.937ab ± 0.5220



177.428a ±

1.8852



166.643a

±12.8008



144.086a ±

35.1486



42.420a ±

42.6850



Ft



3.427**



1.176ns



0.974ns



1.357ns



1.272ns



Ghi chú:Các chữ khác nhau trong cùng một cột thể hiện sự sai khác có ý nghĩa của các giá trị ở mức tin cậy P < 0.01(**), ns: khơng có sự sai khác



- Qua bảng 4.14 cho thấy: Hầu hết các chỉ tiêu đều khơng có sai khác



49



Bảng 4.15. Giá trị trung bình của góc cánh theo Ruttner (1978) của dòng DLL38

T

H



Góc

đàn



31



32



33



34



35



36



37



38



39



40



41



1



DLL38



29.541ab

± 7.3751



111.550a

±

34.0067



98.378a

±

8.6425



21.688a

±

3.5616



84.835a

±

31.7717



49.050a

±

33.3677



73.108ab

±

99.9249



81.468a ±

1.05630



16.472a

b

±

3.0464



87.425a

±

26.9473



38.291a

±

15.9518



2



DLL38.85



31.758a

±

10.0266



109.627a 98.862a

±

±

64.1163 22.8451



22.659a

±

7.5180



85.362a

±

49.0827



48.315a

±

28.3541

3



74.82a ±

20.6577



79.024a ±

14.1441



13.668c

±

7.3732



91.339a

±

37.3192



36.563a

±

22.8123



2



DLL38.24



27.982b

±

11.6244



112.374a

±

32.0919



98.531a

±

6.5661



20.688a

±

3.6272



87.481a

±

38.0709



46.340a

± 6.6342



68.4 1b

± 1317



80.120a ±

13.7485



16.792a

±

3.6875



89.223a

±

21.3192



37.877a

±

26.7215



2



DLL38.8



30.968a

± 3.0379



111.382a

± 16.579



98.631a

±

8.7111



22.107a

±

2.1071



84.181a

±

23.4005



48.880a

±

33.3510



79.271a

±

63.7576



81.258a ±

11.7856



14.706b

c

±

3.8994



87.070a

±

36.2005



38.683a

±

14.3972



2



DLL38.68



29.425ab

± 3.3550



109.279a 97.399a

±

±

22.8000 12.5417



20.725a

±

11.8883



87.373a

±

53.6742



50.584a

±

15.8230



74.237ab

±

3.8279



79.725a ±

19.3722



14.713b

c

±

2.7771



92.073a 36.929a

±

±

15.6997 11.5157



Ft

6.083***

1.040ns

0.538ns

2.596*

1.152ns

1.999ns

7.324ns

1.534ns

Ghi chú:Các chữ khác nhau trong cùng một cột thể hiện sự sai khác có ý nghĩa của các giá trị ở mức tin cậy P <



8.367ns



3.668**



0.001(***),P<0.01(**),P<0.05(*), ns: khơng có sai khác



- Qua bảng 4.15 cho thấy: Hầu hết các chỉ tiêu đều không có sai khác



50



0.883ns



51



Bảng 4.16. Giá trị trung bình của góc cánh theo Ruttner (1978) của dòng DLL38

TH



góc

đàn



EAB



ABC



BCD



CDE



DEA



1



DLL38



5.400a ±

0.6702



178.356a ±

1.3539



166.251a ±

15.9682



137.416a ± 62.8830



47.324a ±

61.0715



2



DLL38.85



4.994a ±

0.7302



178.216a ±

1.1563



167.385a ±

23.7491



139.360a ±

40.8340



45.596a ±

25.6454



2



DLL38.24



5.935a ±

0.6266



178.284a ±

0.6629



165.472a ±

17.4178



140.888a ± 33.1652



44.499a ±

35.0794



2



DLL38.8



5.0321 ±

0.2555



178.371a ±

1.7910



166.746a ±

17.3856



134.065a ± 68.9978



49.784a ±

51.6232



2



DLL38.68



5.161a ±

0.8489



177.642a ±

2.7105



165.593a ±

18.8055



136.670a ±

133.9949



46.274a ±

60.5892



Ft



4.771**



1.199ns



0.687ns



2.006ns



1.724ns



Ghi chú:Các chữ khác nhau trong cùng một cột thể hiện sự sai khác có ý nghĩa của các giá trị ở mức tin cậy P < 0.01(*), ns: khơng có sự sai khác.



-Qua bảng 4.16 cho thấy: hầu hết các chỉ tiêu khơng có sự sai khác



52



Bảng 4.17. Giá trị trung bình của góc cánh theo Ruttner (1978) của dòng NN17

TH



Góc

đàn



1



NN17



2



NN17.

71



2



NN17.

63



2



NN17.

62

Ft



31



32



28.017a

±

4.1565

28.931a

±

3.5607

28.655a

±

3.8191

28.981a

±

3.5792

1.038ns



114.229a

±

42.8883

108.724b

±

42.7052

111.807ab

±

25.0283

109.174ab

±

40.1472

3.465*



33



34



35



36



37



38



39



97.745a ± 21.267a ± 93.364a ± 48.333a ± 68.354a ± 75.149b ± 14.515a ±

14.3479 2.0137 34.0926 18.0929 34.4254 18.0779 7.3587

48.619

99.740a 20.024ac 89.705b ± a

±17.490

± 9.0861 ± 3.8421 14.5603

1

a

ab

98.714

90.484

21.293a ±

49.413a ±

±

±

2.0783

18.0580

12.2941

13.8844



4.949**



3.138*



0.301ns



41



92.894ab

36.242a ±

±

28.9887

36.9022



69.470a 76.061ab

13.574a ± 96.634a ± 39.873a ±

±

±

5.3670 32.0399 19.1956

21.7376 12.9603

63.926b ± 78.871a ± 15.100a ± 88.496b ± 38.821a ±

28.5162 12.8652 2.5722 22.0621 12.9333



99.890a 19.774b ± 89.705b ± 48.369a ± 69.469a ±

± 7.1277 2.5206 14.5603 13.5382 21.7376

1.863ns



40



5.235**



76.106ab

13.624a ± 96.634a 40.073a ±

±

5.1530 32.0399± 17.0875

13.1860

3.636*

2.131ns 9.741ns

3.173*



Ghi chú:Các chữ khác nhau trong cùng một cột thể hiện sự sai khác có ý nghĩa của các giá trị ở mức tin cậy P < 0.05(*), P<0.01(**),

P<0.001(***), ns khơng có sự sai khác



-Qua bảng 4.17 cho thấy: phần lớn các chỉ tiêu đều có sự sai khác , tuy nhiên sự sai khác đó ở mức ý nghĩa

khơng cao lắm



53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bàn chân sau của ong thợ cấu tạo phù hợp cho khả năng lấy phấn hoa của chúng. Điều đó thể hiện kích thước đốt bàn chân, đốt chày và đốt đùi càng lớn đồng nghĩa với chân khỏe mạnh lấy được khối lượng phấn hoa nhiều (Winston, 1987).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×