Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần 3. Thiết bị phần cứng, Phần mềm.

Phần 3. Thiết bị phần cứng, Phần mềm.

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.1.1



Matlab



Matlab là phần mềm cung cấp tính tốn số và mơi trường lập trình, được thiết kế

bởi MathWorks. Matlab cho phép bạn tính tốn các con số với ma trận, đồ thị của hàm

hoặc đồ thị thông tin, thực hiện thuật toán, tạo giao diện người dùng và kết hợp với các

chương trình Máy tính được viết bằng nhiều ngơn ngữ lập trình khác.

Với thư viện Hộp cơng cụ, Matlab cho phép mơ phỏng, tính tốn và mơ hình hóa

các mơ hình thực và kỹ thuật. Matlab đơn giản hố việc giải quyết các vấn đề về tính

tốn kỹ thuật so với các ngơn ngữ lập trình truyền thống như C, C ++.

Với Matlab, bạn có thể thiết lập một hệ thống để kiểm sốt q trình, chẳng hạn

như PID và Matlab cũng có tính học thuật cao, vì vậy bạn nên chọn một chủ đề. Trong

chủ đề này, nhóm sẽ sử dụng SIMULINK, mô phỏng các hệ thống động trong môi

trường Matlab để mô phỏng hệ thống bể nước cặp đơi. Các tính năng của Simulink

được lập trình theo các khối, vì vậy nó trực quan và dễ hiểu.

Có rất nhiều cách khác nhau để xác định một hệ thống, Matlab cung cấp một

công cụ mạnh để nhận dạng, đó là Hệ thống nhận dạng Toobox (bây giờ được gọi là

Ident Tool). Công cụ này giúp xác định các mơ hình khơng dễ dàng được mơ hình hóa

bằng ngun tắc hoặc thông số gốc của hệ thống. Hộp công cụ này chỉ nhận dạng các

mơ hình tuyến tính.

Mơ hình toán học sẽ được xây dựng từ dữ liệu đầu vào và đầu ra của hệ thống.

Hộp cơng cụ có thể sử dụng cả dữ liệu đầu vào / đầu ra trong miền thời gian hoặc

miền tần số để xác định các hàm liên tục hoặc gián đoạn, mơ hình xử lý hoặc mơ hình

khơng gian trạng thái.

Hộp cơng cụ này cũng cung cấp các kỹ thuật nhận dạng như Khả năng tối đa, Dự

đốn lỗi tối thiểu hóa (PEM), nhận dạng hệ thống khơng gian con.

Bởi vì nó được xây dựng trong Matlab, bạn có thể sử dụng Hộp công cụ theo hai

cách: hoặc bằng cách sử dụng lệnh Lệnh của Matlab hoặc bằng cách sử dụng giao diện

Hộp cơng cụ trực tiếp.



10



3.1.2 PCI card 6052E:



Hình 3.4 NI 6052E Card

Đây là thiết bị hiệu năng cao (Analog, Digital, Timing I / O) device for PCI, PXI

or 1394 computer buses. rong chủ đề này, thẻ sẽ được kết nối với cổng PCI của máy

tính nên nó sẽ được gọi là card PCI 6052E.

Thiết bị có các tính năng sau:

• Hai bộ chuyển đổi A / D 16 bit (ADC) với 16 đầu vào tương tự

• Bộ chuyển đổi D / A 16 bit (DAC) với đầu ra điện áp

• Tám dòng DIO tương thích với transistor-transistor (TTL)

• Two 24-bit counter/timers for TIO.

Đầu vào phân cực và phạm vi đầu vào:

• PCI 6052E có hai chế độ phân cực đầu vào: đơn cực và lưỡng cực.

• Phân cực đầu vào đơn cực có nghĩa là phạm vi điện áp đầu vào nằm trong

khoảng từ 0 đến 10. Cực dương đầu vào lưỡng cực có nghĩa là phạm vi

điện áp đầu vào nằm trong khoảng từ –5 đến +5.

• Người dùng có thể lập trình lựa chọn chế độ đơn cực hoặc lưỡng cực để

thiết lập cho mỗi kênh đầu vào.



11



Phạm vi và độ chính xác thực tế của phép đo:



Bảng 4. Phạm vi thực tế và đo lường Thẻ PCI chính xác 6052E



Cổng kết nối I/O card PCI 6052E



12



Hình 3.2 Sơ đồ chân kết nối

Tổng quan về phần cứng



13



Hình 3.5 PCI - 6052E

Bảng 3.2 Các chế độ đàu vào có sẵn cho NI6052E



Đầu vào analog:

- Số kênh: 16 single-ended hoặc 8 differential (có thể lựa chọn phần mềm)

14



- Loại ADC: xấp xỉ gần đúng

- Độ phân giải: 16 bit, 1 trong 65.536

- Tốc độ lấy mẫu tối đa: 333 kS / s

Đầu ra analog:

- Số lượng kênh: 2 điện áp

- Độ phân giải: 16 bit, 1 trong 65.536

- Tốc độ cập nhật tối đa: 333 kS / s

- Loại DAC: Đệm đơi, nhân

- Kích thước bộ đệm FIFO: 2.048 mẫu

I / O kỹ thuật số:

- Số lượng kênh: 8 đầu vào / đầu ra

- Khả năng tương thích: TTL / CMOS

- Tốc độ truyền tối đa: 50 kwords / s, phụ thuộc vào hệ thống

- Tốc độ bền vững liên tục: 1 đến 10 kwords / s, tiêu chuẩn

Timer I / O:

- Số kênh: 2 bộ đếm / bộ đếm lên / xuống, bộ chia tần số 1

- Bộ đếm / bộ đếm thời gian: 24 bit

- Tần số scalers: 4 bit

- Khả năng tương thích: TTL / CMOS

- Độ chính xác xung nhịp cơ bản… ± 0,01%

- Xung tối thiểu: 10ns ở chế độ phát hiện cạnh

3.1.3 Biến tần Yaskawa J7:

Đặc điểm:



15



- VSAS J7 của YASKAWA là một biến tần nhỏ gọn và đơn giản dễ sử dụng như

một bộ tiếp điểm.

- Yaskawa J7 có phạm vi mơ-men xoắn tự động lớn, đầy đủ các chức năng bảo

vệ.

- Các chức năng và phương thức vận hành đa dạng.

- Biến tần Yaskawa J7 có đầu vào rộng.

- Dễ dàng cài đặt và kết nối.

- Biến tần Yaskawa J7 là thiết kế nhỏ gọn khi gắn trên bảng điều khiển.

Từ yêu cầu đó, nhóm chọn biến tần yaskawa j7 là yaskawa j1000



Hình 3.64 Yaskawa VS mini J7[9]



Nguồn cấp:

3 pha: 200 to 240Vac, 380 to 480Vac (− 15% to +10%) 50/60 Hz (± 5%)

1 pha: 200 to 240 Vac (− 15% to +10%) 50/60 Hz (± 5%)



16



Công suất: 0.1-3.7 kW (3P, 200 V), 0.1-1.5 kW (1P, 200V), 0.2-3.7 kW (3P, 400

V)

Dải điều khiển tần số: 0.01 to 400 Hz

Bảo vệ quá tải: 150% trong 1 phút

Phương pháp điều khiển: Sóng sin PWM (điều khiển V / f)

Phanh: sử dụng điện trở hãm động.

Chức năng bảo vệ: Động cơ, quá dòng, quá tải, quá áp, điện áp thấp, quá nhiệt,

điện trở quá nóng phanh…

Giao tiếp: MEMOBUS.

Vỏ bảo vệ: IP00 / Open-Chassis.



17



Hình 3.7 Sơ đồ nối dây tiêu chuẩn



Van bi ren 3 ngã



18



Hình 3.8 Van bi 3 ngã



Cấu tạo của van bi 3 ngã:



Hình 3.9 Cấu tạo van bi 3 ngã



19



1- Trục van(liên kết với tay điều khiển)

2- Ốc hãm trục

3- Gioăng đỡ bằng inox

4- Gioăng đệm bằng cao su

5- Lớp lót

6- Gioăng làm kín bằng teflon

7- Thân van bi

8- Đầu zắc co để kết nối ra đường ống



3.1.4 Cảm biến mức Sitrans LC300

SITRANS LC300 là một công cụ hiệu quả để đo mức trong các ứng dụng như

chế biến thực phẩm và đồ uống, dược phẩm, chất tẩy rửa và thức ăn cho vật ni. Nó

hoạt động trong chất lỏng, chất rắn và chất rắn, bao gồm các vật liệu nhớt (dẫn điện

hoặc không dẫn điện), ngay cả trong môi trường đầy thử thách liên quan đến hơi và

bụi.



Hình 3.10 Sitrans LC300



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần 3. Thiết bị phần cứng, Phần mềm.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×