Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Phương pháp đánh giá nguyên liệu

1 Phương pháp đánh giá nguyên liệu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Gạo

nếp

10

%

Gạo

nếp

25

%



55



từ

0,35Lđế 12

n 0,7L



40



từ

0,25Lđế 28

n 0,5L



0,3 2,0 1,0 3,0 1,25 15 4,0 10 14



2,0 6,0 1,5 3,0 2,0 15 4,0 10 14



10



Kỹ



10



Bình

thườn

g



6.1.2 Phương pháp phân tích nguyên liệu

Phương pháp đánh giá cảm quan

Máy tách hạt màu : Máy tách hạt màu làm việc dựa theo nguyên tắc phân biệt hạt

màu bằng cảm biến màu của dòng hạt đang trượt trên rãnh. Nếu phát hiện hạt có màu

khác lạ, một ớng thởi khí sẽ thởi hạt màu ra khỏi rãnh và rơi x́ng máng hứng bên dưới.

Máy có thể tách hầu hết các hạt có màu sẫm ra khỏi khới hạt có màu sáng. Đới với gạo,

năng suất máy có thể đạt tới 200 kg/h/rãnh. Thơng thường mỗi máy có thể có từ 60-80

rãnh làm việc đồng thời

Phương pháp xác định độ ẩm

Việc xác định độ ẩm chính là xác định lượng nước tự do trong hạt.

Trong quá trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu để kiểm nghiệm không được làm thay đổi

độ ẩm của sản phẩm.

-Máy đo độ ẩm nông sản, ngũ cốc: Máy đo độ ngũ cốc TK-100G là một công cụ

mạnh mẽ và linh hoạt với đầu dò rộng phù hợp với nhiều loại nguyên vật liệu.

Máy hoạt động dựa trên phương pháp kháng điện, tự động thay đổi theo nhiệt độ môi

trường.

Thông số kỹ thuật Màn hình: màn hình LCD kỹ thuật số (4 số)

Phạm vi đo: 6 - 30%

Nhiệt độ đo: 0 – 600C

Độ ẩm: 5% - 90%

Độ phân giải: 0.1

Độ chính xác: ± 0,5%

Nguồn: 4 pin 1,5V AAA

Chứng nhận: tiêu chuẩn Châu Âu (CE)

Phương pháp sàng lọc



Mặt sàng là một tấm kim loại phẳng và nhẵn bóng, được đặt hơi nghiêng, góc

nghiêng có thể điều chỉnh được .Trên mặt sàng có các gờ hình zig- zag lắp song song

nhau tạo thành một khe cũng có dạng zig-zag. Sàng được truyền chuyển động theo

phương vng góc với các gờ với tần số trong khoảng 90-120 lần/phút.

 Sàng phân loại kiểu zig- zag

- Nguyên tắc: phân loại của sàng zig- zag dựa theo khối lượng riêng và độ nhám bề mặt.

Hỗn hợp thóc gạo được đở vào ở giữa sàng. Khi sàng chuyển động, hỗn hợp thóc gạo do

lực quán tính bị va đập mạnh lên các gờ. Do sự khác biệt về khối lượng riêng và độ nhám,

dẫn đến hiện tượng phân lớp, gạo có khuynh hướng di chuyển x́ng phía dưới thấp, còn

thóc được đưa lên phía đầu cao.

- Ưu điểm :Sàng zig- zag là tiết kiệm được sớ lần sàng. Thóc và gạo lức có kích

thước gần nhau, nếu sử dụng sàng phân loại bình thường rất khó, phải qua hơn 10 lần

sàng.

- Nhược điểm: Khơng phân riêng được hỗn hộp có kích thước hạt gần như nhau.

 Sàng khay (sàng giật)

- Nguyên lý làm việc của nó dựa lên sự khác biệt khới lượng riêng và hiện tượng

phân lớp khi chuyển động giữa thóc và gạo. Hỗn hợp thóc gạo được đưa vào ở góc cao

nhất. Nhờ vào chuyển động của sàng, thóc bị phân lớp và nổi lên trên bề mặt lớp hạt. Do

có các hớc nên khi sàng chuyển động lớp gạo sẽ được đưa lên phía cao của sàng và lấy ra

ở một góc sàng. Lớp thóc nằm trên bề mặt lớp gạo sẽ trượt xuống dưới (trượt trên bề mặt

lớp gạo), và sẽ di chuyển x́ng góc thấp nhất. Giữa góc lấy thóc và gạo là vùng hỗn hợp,

trong đó gạo còn lẫn thóc và sẽ được đưa trở lại phía trước sàng. Tần sớ chuyển động của

sàng thường là 300 lần/phút. Năng suất của một tầng sàng có thể tới 1-1,5 tấn/h

Sàng khay với 3 cửa lấy gạo, hỗn hợp và thóc

Nguyên lý hoạt động của sàng khay và đường đi của thóc, gạo trên mặt sàng: Bề mặt

sàng cần phải thật phẳng để bảo đảm quá trình phân loại xảy ra chính xác. Trường hợp bề

mặt sàng bị gồ, lớp gạo mỏng đi, khi sàng giật cả thóc cũng chạy lên theo gạo và ngược

lại một phần gạo bị trượt xuống. Ở chỗ lõm, lớp gạo lên dày hơn nên một phần gạo không

được đẩy lên và sẽ trượt x́ng theo thóc.

- Ưu điểm :Do năng suất một lớp sàng nhỏ nên năng suất chung của cả máy sàng có

thể phân loại từ rất nhỏ đến lớn. Cấu tạo nhỏ, gọn, dễ lắp đặt, điều chỉnh.

- Nhược điểm:Do có nhiều lớp sàng được bớ trí chồng lên nhau nên khó đạt độ đồng

nhất cho tất cả các lớp..

Phương pháp thử độ kín của lơ gạo



Gắn áp kế kín khít vào vòi dẫn khí và tiến hành hút khí

Kiểm tra độ kín

Kiểm tra xử lý màng bị thủng, hở

6.2 Phương pháp đánh giá bán thành phẩm, thành phẩm

6.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá ban thành phẩm, thành phẩm

Bảng 7 Chỉ tiêu cảm quan thành phẩm

Chỉ tiêu

Màu sắc

Mùi vị

Trạng thái



Yêu cầu

Không màu hoặc trắng trong

Đặc trưng của nguyên liệu và đặc trưng cho

từng loại sản phẩm, khơng có mùi vị lạ

Dạng lỏng, khơng vẫn đục, khơng có cặn



Bảng 8 Chỉ tiêu hóa học thành phẩm



6.2.2 Phương pháp phân tích bán thành phẩm và thành phẩm

a. Chỉ tiêu cảm quan theo (TCVN 8007:2009)

 Yêu cầu chung:

Khu vực thử các chỉ tiêu cảm quan phải thống, khơng có mùi lạ, xa khu vực thử

nghiệm hóa học.

 Xác định dạng bên ngồi

Kiểm tra nhãn, bao bì đựng chai và chai sản phẩm, sau đó kiểm tra độ vẩn đục và tạp

chất lạ.

 Xác định độ trong

Dùng hai ớng thủy tinh khơng màu có đường kính và chiều dài bằng nhau. Rót vào

một ớng 20 ml nước cất và 20 ml rượu vào ống kia. Đặt hai ống trên nền trắng dưới ánh

sáng thường để so sánh màu sắc và độ trong. Màu sắc và độ trong của hai ống phải như

nhau.

 Xác định mùi, vị

Rót 50 ml rượu vào cớc thử, dung tích từ 100 ml đến 150 ml, sau đó ngửi và nếm để

xác định mùi và vị. Khi có rượu chuẩn cho phép thử nếm so sánh nhưng không được thử



quá 3 mẫu. Thử nếm để so sánh mẫu thử với các mẫu có chất lượng đã biết phải theo thứ

tự từ mẫu có chất lượng cao đến mẫu có chất lượng thấp.

Bảng 9 Đánh giá cho điểm1:



c trưng cho sản phẩm

cho sản phẩm.

o với màu đặc trưng của sản phẩm.

nhiều so với màu đặc trưng của sản phẩm.

u không đặc trưng cho sản phẩm.



hận thấy.



ờng.



b. Chỉ tiêu hóa học

 Xác định hàm lượng etanol (theo TCVN 8008:2009)

Theo TCVN 8008:2009 thì có 2 phương pháp để đo độ cồn: phương pháp xác đinh

bằng máy đo tỷ trọng và dùng cồn kế. Để đơn giản cho việc xác định, chúng tôi đã lựa

chọn phương pháp xác định độ cồn bằng cồn kế.

− Dụng cụ

Ống đong hình trụ bằng thủy tinh, dung tích 500 ml.

Cồn kế đo ở 20 oC, chia vạch 0,1.

Nhiệt kế đo được từ 0 oC đến 50 oC, chia vạch 0,5 oC.

− Cách tiến hành

Giữ rượu ở 20 oC trong 30phút, rót rượu cẩn thận theo thành vào ớng đong khơ, sạch,

tránh tạo q nhiều bọt khí. Thả từ từ cồn kế vào ớng đong sao cho nó khơng chìm quá

sâu so với mức đọc. Để cồn kế ổn định. Đọc độ rượu trên cồn kế, không để bọt khí bám

vào rượu kế vì sẽ làm sai lệch kết quả.

 Xác định hàm lượng methanol bằng phương pháp sắc ký khí (TCVN 8010:2009)

1 TCVN 3217



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Phương pháp đánh giá nguyên liệu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×