Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cơ sở lý thuyết về phương pháp đo

Cơ sở lý thuyết về phương pháp đo

Tải bản đầy đủ - 0trang





Năm lưỡi kiếm cắt truyền động theo một tốc độ không đổi vào mẫu thử, nén,



cắt và đẩy chúng qua khe. Thí nghiệm được thực hiện với một số lượng mẫu thử xác

định. Nhiều lưỡi dao tác động lên nhiều vị trí tại cùng một thời điểm, do đó, độ chênh

lệch về cấu trúc đã được bù trừ bằng phương pháp này.

2.2.Đặc tính thiết bị



Cấu trúc bằng nhơm chống ăn mòn và dễ sinh.





Các lá thép cắt được gắn vào các trục cho phép chuyển động giảm lực ma sát.







Đỉnh các ô mở để thực phẩm đùn ra hai bên lá thép (blades).







Sử dụng giá đỡ và khay nâng chuyển.



2.3.Mô tả thiết bị

Bộ phận xác định lực nén Kramer gồm nhiều là kim loại gắn cố định với nha nhằm

xác định lực nén liên quan đến độ chắc của sản phẩm. Bộ phận này được sử dụng cho

các sản phẩm rau quả nhưng có thể sử dụng đánh giá các sản phẩm thịt. Phần trên hoặc

các lá thép giữ bộ phận này gồm 10 lá thép dày 3 mm. Phần dưới để chứa mẫu thực

phẩm và hướng các lá thép xuống đáy. Lá thép có bề rộng 70 mm cắt mẫu.

2.4.Nguyên tắc hoạt động

Khi các tấm thép của bộ phận đo lực nén của Kramer chuyển động xuống vật mẫu để

nén sản phẩm. Quá trình phá hủy tiếp tục cho đến khi thực phẩm đùn ra ngoài giữa các

lá thép và xuống đáy của bộ phận. Khi các lá thép tiến gần đến vị trí mà mẫu chuẩn bị

cắt. Lực nén ở các thời điểm khác nhau (nén, đùn, biến dạng) cung cấp thêm tin về cấu

trúc thực phẩm.

Có 2 lực sinh ra trong q trình thí nghiệm, đó là :





Lực của đầu dò nén chắt, cắt ép mẫu.







Khi đầu dò tiếp xúc với mẫu, mẫu cũng đồng thời chịu nén, sinh ra một ứng



suất tác động ngược lại đầu dò -> sản phẩm có tính giòn.

2.5. Ưu, nhược điểm của phương pháp



Ưu điểm:





Đơn giản, cho kết quả nhanh chóng.







Chính xác, độ tin cậy cao.







Có thể kết hợp với các thiết bị như máy vi tính để xử lý số liệu và vẽ đồ thị.







Nhược điểm:







Thiết bị khơng có khả năng liên quan hay dự đốn tính chất cảm quan.

40







Thiết bị khơng có khả năng do cùng 1 lúc nhiều thuộc tính của 1 sản phẩm



như đánh giá cảm quan.

2.6. Phạm vi ứng dụng của phương pháp



Táo, đào, đậu, dứa và những loại quả khác.





Bắp, đậu, cà chua, carot, và các loại rau khác.







Rau quả tươi chế biến (chiên, sấy,…).



3. Cách tiến hành

3.1. Chuẩn bị mẫu



Việc chuẩn bị mẫu phải thực hiện nhanh chóng và chuẩn xác để tránh mẫu

snack hút ẩm ảnh hưởng đến độ giòn của sản phẩm cũng như ảnh hưởng đến kết quả thí

nghiệm.





Mẫu chuẩn bị khơng được q nhỏ vì khi mẫu q nhỏ sẽ lọt trực tiếp qua khe



của hộp chứa mẫu.





Mẫu để trong hộp chứa có độ cao h = 2 cm.







3 mẫu thí nghiệm : Paca (tròn) Oishi (tròn).



3.2. Vận hành



Chọn bơ thiết bị cho vào phương pháp cắt Kramer và gắn vào máy ( gồm hộp

chứa mẫu và đầu dò gồm 5 lưỡi cắt).





Mở chương trình BLUEHILL và đặt các thơng số:







Chiều sâu nén: 5 cm.







Vận tốc hệ dao: 5 mm/s.







Tiến hành đo và thu thập số liệu trên 2 mẫu khác nhau và mỗi mẫu thực hiện 2



lần

Lưu ý: Đầu dò nên đặt vào bên trong hộp chứa mẫu rồi mới tiến hành thí nghiệm.



41



4.Kết quả và thảo luận

4.1. Kết quả

4.1.1. Snack da heo



Specimen 1 to 2



C

om

pressiveload(N

)



600

400



Specimen #



200



1

2



0

-200

0



1



2



3



4



5



6



Time (sec)



1



2

Mean

Standard

Deviatio

n



Extension

Compressive

at

Time at

Energy at

stress at

Specimen Maximum

Maximum Maximum Maximum

Maximum

label

Load (N)

Comp.

Comp.

Comp. load

Comp. load

load

load (sec)

(mJ)

(Pa)

(mm)

SNACK

DA HEO

460.36

314882.9

-15.9

3.2

1958.2

1

SNACK

DA HEO

438.45

299897.4

-13.91

2.8

1512.91

2

449.4

307390.2

-14.91

3

1735.55

15.49



10596.36



1.41



0.28



314.87



Diameter

(mm)



43



43

43

43



42



4.1.2. Snack bí đỏ



C

om

p

ressiveload(N

)



Specimen 1 to 2

500

400

300

200

100

0



Specimen #

1

2

0



1



2



3



4



5



6



Time (sec)



Compressiv

e stress at

Maximum

Comp. load

(Pa)



Extension

at

Maximum

Comp.

load

(mm)



Time at

Maximum

Comp.

load (sec)



Energy at

Maximum

Comp.

load (mJ)



405.8



277565.6



-12.7



2.5



1181.5



43



432.47



295807.3



-13.3



2.7



1590.72



43



419.14



286686.5



-13



2.6



1386.11



43



18.86



12898.84



0.43



0.1



289.36



43



Specimen Maximum

label

Load (N)



SNACK

BI DO 1

SNACK

BI DO 2



1

2

Mean

Standard

Deviation



Diameter

(mm)



4.2.Xử lý kết quả



Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của hai mẫu bánh Snack







Mẫu



Lực tác dụng trung bình(N)



Độ lệch chuẩn



Snack da heo



449.4



15.49



Snack bí đỏ

419.14

Ứng suất của hai mẫu bánh Snack



18.86



Mẫu

Snack da heo

Snack bí đỏ





Lực tác dụng (N)

449.4

419.14



Ứng suất (N/m2)

10596.36

12898.84



Biểu đồ thể hiên lực tácdụng khi cắt:

43



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cơ sở lý thuyết về phương pháp đo

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×