Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kĩ thuật hàn đồng bằng phương pháp hàn hồ quang bằng điện cực không nóng chảy

Kĩ thuật hàn đồng bằng phương pháp hàn hồ quang bằng điện cực không nóng chảy

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 5.3 : Sơ đồ hàn đồng bằng điện cực than.



1- Điện cực than; 2- Que hàn phụ ; 3- Kim loại cơ bản

Trong quá trình hàn giữ chiều dài hồ quang Lhq=12mm vì

trong phạm vi Lhq<12mm chứa nhiều khí (CO) dễ gây rỗ

khí.

2. Kĩ thuật hàn đồng thau bằng phơng pháp hàn hồ

quang

- Khi hn cc in than: Chun bị mối hàn như hàn khí, vật hàn

dày S > (8  10)mm cần nung nóng sơ bộ từ (300  3500C). Chế

độ dòng điện hàn giống như hàn đồng, que hàn dùng đồng thau silic ЛK80-3.Thuốc hàn có thể dùng như hàn khí.

- Khi hàn bằng cực điện kim loại thì lõi que hàn thường dùng loại

ЛK80-3. Thành phần thuốc bọc có nhiều loại, tuỳ theo thành

phần vật hàn và lõi que hàn (ví dụ: Loại БЛ-1 thành phần thuốc

bọc gồm 12% NaCl + 35% cirơlít (3Na F.Al F3) + 50% KCL +

2,5% than gỗ). Cường độ dòng điện Ih = (27 40)d.

3. Kĩ thuật hàn đồng thanh bằng phơng pháp hàn hồ

quang

- Khi hn cc in than tiến hành tương tụ như hàn đồng và đồng

thau.

- Khi hàn cực điên kim loại, thành phần thuốc hàn gồm nhiều loai,

phụ thuộc lõi que hàn và vật hàn. Ví dụ: Hàn đồng thanh niken

dùng thuốc hàn có 28% Ferơ mangan + 41% Ferô Silic + 28%

trường thạch + 3% Magiê.

Cường độ dòng điện chọn theo cơng thức: Ih = B.d.

Trong đó: d - Đường kính que hàn;

B - Mật độ dòng điện

Khi d = (4  5) mm, thì B = (40  45)A/mm

d = 6 mm,

B = (37  40)A/mm

d > 7 mm,

B = (30  35)A/mm.

VII. KiÓm tra chất lợng mối hàn

* Công việc sau khi hàn:

+ Làm sạch thuốc hàn để tránh hiện tợng thuốc hàn ăn

mòn mối hàn và vùng lân cận mối hàn.

47



+ Rèn mối hàn: Sau khi hàn mối hàn đợc rèn bằng búa tay

nhằm tăng độ bền lên một ít, xong đem ủ mối hàn nhằm răng

khả năng chốn ăn mòn của mối hàn.

Rèn có thể tiến hành sau khi làm sạch thuốc hàn ở trạng

thái nóng (nhiệt độ 3000C đến 3500C), sau khi rèn cần tiến

hành ủ đẻ làm nhỏ hạt.

VIII. An toàn lao động và vệ sinh phân xởng

* An toàn lao động khi hàn

- Nhắc nhở học sinh chú ý thực hiện đúng nội quy an toàn lao

động trong phân xởng thực tập (Có đầy đủ quần áo, găng

tay, dày, mũ)

- Chú ý việc sắp xếp thiết bị, dụng cụ, phôi hàn, vật liệu hàn

1 cách khoa học, theo thø tù sư dơng.

- Trước khi hàn phải kiểm tra lại máy hàn, các đầu dây, kìm hàn đảm bảo s

cỏch in.

- Thờng xuyên kiểm tra điều kiện an toàn của máy móc thiết

bị hàn.

- Tuõn th ni quy xng thực hành.

- Cách xa đồ vật dễ bắt lửa > = 10m.

* Vệ sinh

- Yêu cầu học sinh dọn vệ sinh sạch sẽ cho thiết bị hàn, dụng cụ

hàn trớc khi cất máy vào vị trí.

- Dọn phòng thực tập sạch sẽ sau mỗi ca thực tập.



48



Bi 6: Hn ng, hợp kim đồng bằng phương pháp hàn TIG.

Mã bài: 32.6

Giới thiệu:

Mục tiêu:

- Trình bày đúng đặc điểm, khó khăn khi hàn đồng, hợp kim của đồng.

- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ hàn TIG đầy đủ an toàn.

- Chuẩn bị mép hàn sạch hết lớp ơ-xy hố, hết các vết bẩn đúng kích thước,

đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

- Chọn que hàn, khí bảo vệ phù hợp với kim loại hàn.

- Chọn chế độ hàn phù hợp với chiều dày, tính chất vật liệu và kiểu liên kết

hàn.

- Hàn đơng, hợp kim đồng, các mối hàn giáp mối, mối hàn gấp mép, mối hàn

góc bằng phương pháp hàn TIG đảm bảo độ sâu ngấu, khơng rỗ khí ngậm

xỷ, khơng cháy cạnh, ít biến dạng .

- Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng mối hàn.

- Thực hiện tốt công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng

- Tuân thủ quy định, quy phạm trong quy trình trình hàn đồng, hợp kim đồng

bằng phương pháp hàn TIG.

- Rèn luyện tính tự giác, kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác.

Nội dung:

I. Đặc điểm khó khăn khi hàn đồng, hợp kim đồng,vật

liệu hàn đồng

1. Đặc điểm

- ng v hp kim cú độ dẫn điện và dẫn nhiệt cao, do đó cần có

nguồn nhiệt lớn để tạo nên bể hàn. Vùng ảnh hưởng nhiệt lớn

làm giảm cơ tính của vật hàn, gây biến dạng lớn khi nung nóng

và làm nguội.

Ở nhiệt độ cao độ bền mối hàn giảm nhiều, do đó ứng suất nhiệt

sinh ra khi hàn dễ tạo nên nứt trong mối hàn.

- Dễ bị ơxy hố tạo nên CuO và Cu 2O, khi nguoi các ôxýt nay làm cho kim loại

rất giòn. Vì thế khi hàn phải dùng các biện pháp công nghệ như thuốc hàn, que

hàn chứa chất khử ôxy (P, Si)

Nhiệt độ chảy thấp nên dễ quá nhiệt khi hàn tấm mỏng, mối hàn

đứng và hàn trần, kim loại dễ bị chảy ra ngoài.

- Khi hàn đồng thau, kẽm dễ bị cháy làm thay đổi thành phần kim

loại mối hàn so với vật hàn.

2. VËt liƯu hµn:

a. KhÝ bảo vệ: trong công nghệ hàn thờng sử dụng các khí

bảo vệ là argon hêli và nitơ hay hỗn hợp của chúng. Trong khi

đó thì hêli và argon (đặc biệt là hêli) có tác dụng bảo vệ tốt

nhất và cho phép nhận đợc mối hàn có chất lợng cao nhất, xong

hêli là một chất khí đắt nên việc sử dụng nó để hàn bị hạn

chế.



49



Mặc dù nitơ không có tác dụng bảo vệ ttố bằng argon khi

hàn đòi hỏi điện áp không tải cao hơn (U > 60 V) tức là hồ

quang cháy khó hơn và áp suất cần lớn hơn 1,5 lần so với argôn,

nhng vì nitơ là một chất khí rẻ tiền, khi hàn điện cực không

nóng chảy vônfram hiệu quả nung nóng đạt 65 - 70% cao hơn

so với argon chỉ đạt (50 - 56%) nên hiện nay nó đợc sử dụng

khá phổ biến để hàn đồng.

b. Dây hàn phụ: Khi hàn bằng điện cực than trong môi trờng

nitơ, ngời ta thờng dùng dây hàn phụ là đồng thanh silic

mangan. Còn khi hàn bằng điện cực vonfram hay vonframthiori thờng sử dụng dây hàn phụ là đồng đợc hợp kim hoá titan

hay crôm

II. chuẩn bị thiết bị dụng cụ hàn tig

- Chuẩn bị máy hàn TIG, có bộ phận điều chỉnh dòng điện

hàn xoay chiều - 1 chiều

- Chuẩn bị phôi hàn, dây hàn phụ...

III. Chuẩn bị phôi hàn:

Chuẩn bị chi tiết hàn khi hàn đồng và hợp kim đồng bằng

phơng pháp hàn TIG cũng giống nh chuẩn bị chi tiết hàn khi

hàn khí.

IV. Tính Chế ®é hµn:

ViƯc chän chÕ ®é hµn ®ång phơ thc vµo chiều dày của

vật hàn và khí bảo vệ. Khi hàn bằng điện cực vônfram hay

điện cực nóng chảy tốt nhất là dùng dòng một chiều đấu

thuận.

Do năng suất hàn bằng điện cực nóng chảy cao hơn 2-3

lần so với hàn điện cực không nóng chảy nên hiện nay trong

công nghệ hàn dùng điện cực nóng chảy nhiều hơn.

Khi hàn vật dầy có chiều dày dới 6mm dùng điện cực

vônfram

Đờng kính ®iƯn cùc d = 1,5 – 5 mm

Cêng ®é dßng điện hàn chọn theo công thức :

Ih=(60

- 65)*d (A)

Tốc độ hàn vào khoảng 8 - 12 m/h

Lợng khí tiêu hao 4 - 8 l/phút (argon) hoặc 12 - 18 l/phút

(hêli)

áp lực khí vào khoảng 0,1 - 0,5 at.

V. Gá phôi hàn

1. Đọc bản vẽ:

- Gá lắp phôi theo bản vẽ.



50



Hình 6 . 1: Bài tập thực hành: Hàn đồng và hợp kim đồng

bằng hàn TIG

a. Hàn giáp mối; b. Hàn góc



2. Hàn đính:



Hình 6.2: Hàn đính chi tiết hàn

a. Hàn giáp mối; b. Hàn góc

Trớc khi hàn các mối hàn giáp mối mối hàn góc để tránh

hiện tợng biến dạng cần phải hàn đính một số điểm trên

chiều dài đờng hàn với khoảng cách 50 100 mm. Và chiều dài

mối hàn đính từ 10 20 mm (hình 6.2)

VI. Kỹ thuật hàn:

Để đảm bảo chất lợng mối hàn khi hàn cần lu ý một số vấn đề

sau:



51



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kĩ thuật hàn đồng bằng phương pháp hàn hồ quang bằng điện cực không nóng chảy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×