Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giai đoạn chuẩn bị dự án sẽ tiến hành thuê các chiến sĩ công binh thuộc Công ty 36 – Bộ Quốc phòng tiến hành rà phá bom mìn và vật liệu nổ trên toàn bộ phạm vi thực hiện khu TĐC số 4 thuộc dự án thủy điện Trung Sơn.

Giai đoạn chuẩn bị dự án sẽ tiến hành thuê các chiến sĩ công binh thuộc Công ty 36 – Bộ Quốc phòng tiến hành rà phá bom mìn và vật liệu nổ trên toàn bộ phạm vi thực hiện khu TĐC số 4 thuộc dự án thủy điện Trung Sơn.

Tải bản đầy đủ - 0trang

bụi, khí thải phát sinh từ xe ơ tơ vận chuyển, thiết bị thi công sử dụng khi đào đắp đường,

đào hố móng cột, đào rãnh lắp đường ống cấp nước...

Đối tượng bị tác động gồm chất lượng môi trường khơng khí, con người (cơng

nhân xây dựng là chủ yếu) và người dân xung quanh (nhất là người dân tại điểm TĐC

Suối Nón 2).

b) Qui mơ tác động

Các hạng mục thi cơng chính và phụ trợ tại Khu TĐC số 4 gồm có:

Bảng 1.5 Bảng hạng mục các cơng trình thực hiện

TT



Tên hạng mục chính



Tên hạng mục phụ trợ



1



Nhà ở cho các hộ dân TĐC

Cơng trình cơng cộng: nhà văn hóa,

trường mấu giáo, trường tiểu học, nhà

giáo viên

Cơng trình thủy lợi

Khai hoang ruộng và bố trí đất sản xuất



Hệ thống giao thơng



2

3

4



Hệ thống điện

Hệ thống cấp nước

Hệ thống thốt nước

San nền nhà ở và các cơng trình cơng

cộng

Cơng trình hạ tầng kỹ thuật môi

trường: bãi rác, nghĩa trang



Bảng 1.6: Tổng hợp chất lượng khơng khí bị tác động trong q trình xây dựng trong quá trình san lấp mặt bằng



Hạng mục



Khu dân

cư và cơng

trình cơng

cộng

Cơng trình

cấp nước

tinh hoạt

Xây dựng

hệ thống

giao thơng



Hệ thống

cấp điện



Thể tích tác

động trên

mặt bằng dự

án

( m3)



Tải

lượng

(kg/ngày

)



Hệ số phát

thải bụi bề

mặt

(g/m2/ngày

)



Khu vực

( Điểm

TĐC )



Tổng khối

lượng đào

đắp, san

lấp (tấn )



Tổng tải

lượng bụi

(kg)



Diện tích mặt

bằng

(m2)



Thảm Tơn



28188,9



377,73



90000



900000



1,799



0,020



Suối Nón 1



51716,3



693,00



189000



1890000



3,300



0,017



Suối Nón 2



73222,9



981,19



135000



1350000



4,672



Thảm Tơn



8653,02



115,95



90000



Suối Nón 1



3533,69



47,35



189000



Suối Nón 2

Thảm Tơn



1951,37

4070,861

185562,16

95

210541,47

9



26,15

54,55



135000

90000



2486,53



189000



2821,26



135000



Suối Nón 1

Suối Nón 2



Khu TĐC



43,41



900000



0,035



Nồng độ

bụi trung

bình (1 h)

(mg/m3)



0,083

0,073

210

0,144



0,966



0,011



0,045



0,395



0,002



0,009



1350000

900000



0,218

0,260



0,002

199,86



0,007

0,012



1890000



11,841



174,60



0,261



13,435



346,10



0,415



0,02



0,067



0,27



1890000



1350000



Thời

gian thi

cơng

(ngày)



120



210



120



Xây dựng

đường

giao thơng

nơi đồng

Khai

hoang

ruộng và

bố trí sản

xuất

Cơn g

trình thủy

lợi



Thảm Tơn



5600,872



75,05



90000



900000



0,208



0,002



0,010



Suối Nón 1

Suối Nón 2



197097,6

82513,15



2641,11

1105,68



189000

135000



1890000

1350000



7,336

3,071



0,039

0,023



0,162

0,095



Suối Nón 1



36232,17



41500



415000



1,349



0,032



0,135



Suối Nón 1



2606,04



485,51



189000



1890000



1,349



Suối Nón 2



1952,01



2641,11



135000



1350000



7,336



485,51



0,007

0,054



0,030



360



360



360



0,226



Ghi chú:

+ Tổng tải lượng bụi (kg) = Khối lượng đào đắp (tấn) ×0,0134 kg/tấn

+ Thể tích tác động trên mặt bằng dự án V = S × H với S là diện tích mặt bằng, H = 10m vì chiều cao các thơng số khí tượng là

10m

+ Tải lượng (kg/ngày) = Tổng tải lượng bụi (kg) / Số ngày thi công (210 ngày)

+ Hệ số phát thải bụi bề mặt (g/m2/ngày) = Tải lượng (kg/ngày x 103 / Diện tích m2)

+ Nồng độ bụi trung bình (mg/m3) = Tải lượng (kg/ngày) x 106/24/V (m3).



(Nguồn: Tài liệu hướng dẫn ĐTM của ngân hàng thế giới Environmental assessment sourcebook, volume II, sectoral guidelines,

environment, Vorld bank, vashington D.C 8/199



+ Ơ nhiễm bụi và khí thải từ q trình vận chuyển đất đá thải

Khi thi công, lượng đất đá đào lên sẽ được tận dụng tối đa để đắp nền, đất đá thải bỏ sẽ

được vận chuyển đến bãi thải. Khối lượng đất đá thải cần vận chuyển trong khi thi cơng

hệ thống cấp nước sinh hoạt được tính toán tại bảng dưới đây.

Nhà thầu xây dựng dự kiến sử dụng ô tô tự đổ 10T để vận chuyển đất đá thải đến

các bãi thải

Bảng 1.7: Lưu lượng xe cần thiết để vận chuyển đổ thải tại hạng mục cấp

nước sinh hoạt

Khối lượng

ST

T



1

2

3

4



Thông số



Khối lượng vận

chuyển

Số chuyến

(xe 10T vận chuyển)

Tổng lưu lượng

Trung bình lưu lượng

xe hàng ngày



Điểm

TĐC

Thảm

Tơn



Điểm TĐC

Suối Nón 1



Điểm TĐC

Suối Nón 2



Tấn



6243,35



1253,89



526,45



Chuyến



624



125



53



lượt xe



1248



250



106



lượt xe /

ngày



≈10



≈2



≈1



Đơn vị



Ghi chú: Thời gian thi công là 120 ngày.

Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) thiết lập hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy trên

đường như sau:

Bảng 1.8: Hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường



Chất

ô nhiễm



Tải lượng chất ô nhiễm theo tải trọng xe

(kg/1000km)

Tải trọng xe 3,5-16 tấn

Ngoài thành phố (TP)



Bụi



0,9



SO2



4,15 S



NO2



14,4



CO



2,9



VOC



0,8



(Nguồn: Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution Part 1: Rapid

Inventory Techniques in Environmental Pollution, WHO, 1993)

Ghi chú:

- Trung bình một ơ tơ khi tiêu thụ 1000 lít xăng sẽ thải vào khơng khí:

291 kg CO 11,3 kg NOx 0,4 kg Aldehyde

33,2 kg Hydrocarbon

0,9 kg SO2 0,25 kg Pb

S là tỉ tệ % của lưu huỳnh có trong nhiên liệu. Thơng thường trong xăng có chứa

0,039 - 0,15 %, trong dầu Diezen có chứa 0,2 - 0,5 %.

- Khoảng cách vận chuyển đổ thải gần nhất (bãi thải số 18) tại Thảm Tôn khoảng 3

km.

- Khoảng cách vận chuyển đổ thải gần nhất (bãi thải số 12) tại Suối Nón 1 khoảng 5

km.

- Khoảng cách vận chuyển đổ thải gần nhất (bãi thải số 4) tại Suối Nón 2

khoảng 9km.

Khi đó tải lượng các chất ơ nhiễm được ước tính như sau:

Bảng 1.9: Tải lượng các chất ơ nhiễm từ q trình vận chuyển đất đá thải thi

công hệ thống cấp nước sinh hoạt



ST

T

1



2



3



Chất ô nhiễm



Hệ số ô nhiễm đối

với xe

3,5 - 16 tấn chạy

ngồi TP



Điểm TĐC Thảm Tơn

Bụi TSP

0,9

SO2

4,15

NO2

14,4

CO

2,9

VOC

0,8

Điểm TĐC Suối Nón 1

Bụi TSP

0,9

SO2

4,15

NO2

14,4

CO

2,9

VOC

0,8

Điểm TĐC Suối Nón 2

Bụi TSP

0,9

SO2

4,15

NO2

14,4

CO

2,9

VOC

0,8



Quãng

đường

vận

chuyển

(km)



Tải lượng

(kg/h) = hệ số ô nhiễm

x trọng tải (10 T) x

quãng đường/1000



3

3

3

3

3



0,027

0,125

0,432

0,087

0,024



5

5

5

5

5



0,045

0,208

0,720

0,145

0,040



9

9

9

9

9



0,081

0,374

1,296

0,261

0,072



Như vậy, trung bình lưu lượng xe hàng ngày vận chuyển đất đá thải từ hoạt động

thi công hệ thống cấp nước sinh hoạt nhỏ, cao nhất là tại Thảm Tôn với lưu lượng khoảng

10 lượt/ngày, tại Suối Nón 2 và Suối Nón 1 chỉ có 1-2 lượt xe/ngày. Tải lượng các chất ô

nhiễm từ hoạt động vận chuyển đất đá thải ở mức độ nhỏ.

Bảng 2: Dự báo lưu lượng xe cần thiết vận chuyển đất đá thải tại hạng mục

đường giao thông nội bộ

Khối lượng

ST

T



1

2

3

4



Thông số



Khối lượng vận

chuyển

Số chuyến

(xe 7T vận chuyển)

Tổng lưu lượng

Trung bình lưu lượng

xe hàng ngày



Điểm

TĐC

Thảm

Tơn



Điểm TĐC

Suối Nón 1



Điểm TĐC

Suối Nón 2



Tấn



1862,395



183552,615



204291,109



Chuyến



266



26222



29184



lượt xe



532



52444



58368



lượt xe /

ngày



≈3



≈250



≈278



Đơn vị



Ghi chú:

+ Số chuyến = Khối lượng cần vận chuyển / tải trọng xe

+ Thời gian thi công đường giao thông nội bộ khoảng 210 ngày.

Lượng xe cần thiết để vận chuyển đất đá thải khi thi công đường giao

thông nội bộ tập trung chủ yếu tại điểm TĐC Suối Nón 1 và Suối Nón 2.

Cùng với đó, dự báo nồng độ bụi và các khí thải phát sinh từ hoạt động

vận chuyển này sẽ tăng cao và tác động đến môi trường xung quanh khu

vực thi công, làm ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân xây dựng và người

dân xung quanh tuyến đường vận chuyển.

* Hoạt động vận chuyển đất đá thải

Khối lượng đất đá thải từ hoạt động đào đắp làm đường giao thông nội đồng được

dự báo tại Bảng 3.17. Tính tốn lưu lượng xe cần thiết để vận chuyển đất đá thải như sau:

Bảng 2.1: Dự báo lưu lượng xe cần thiết vận chuyển đất đá thải tại hạng mục

đường giao thông nội đồng

ST

T



Thông số



Đơn vị

Điểm

TĐC



Khối lượng

Điểm TĐC Điểm TĐC

Suối Nón 1 Suối Nón 2



Thảm

Tơn

1

2

3

4



Khối lượng vận

chuyển

Số chuyến

(xe 7T vận chuyển)

Tổng lưu lượng

Trung bình lưu lượng

xe hàng ngày



Tấn



5580,427



186538,324



70397,616



Chuyến



797



26648



10057



lượt xe



1594



53296



20114



lượt xe /

ngày



≈4



≈148



≈56



Ghi chú:

+ Sử dụng ô tô 7 tấn để vận chuyển

+ Số chuyến = Khối lượng cần vận chuyển/tải trọng xe

+ Thời gian thi công hệ thống giao thông nội đồng khoảng 360 ngày.

Nồng độ bụi và các khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển đất đá thải

khi thi công đường giao thông nội đồng sẽ tăng cao hơn tại điểm TĐC Suối

Nón 1 (vận chuyển đổ thải tại bãi thải số 12). Khu vực này khơng có dân

cư sinh sống nên tác động của bụi và khí thải chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp

đến cơng nhân xây dựng trên tuyến.



Hạng mục



Khu vực

( Điểm TĐC )

Thảm Tơn



Khu dân cư và cơng

trình cơng cộng



Cơng trình cấp nước

tinh hoạt

Xây dựng hệ thống

giao thơng

Hệ thống cấp điện



Suối Nón 1

Suối Nón 2

Thảm Tơn

Suối Nón 1

Suối Nón 2

Thảm Tơn

Suối Nón 1

Suối Nón 2

Khu TĐC



Nồng độ bụi

trung bình (1 h)

(mg/m3)



QCVN 05/2013/

BTNMT



0,083

0,073



0,3



0,144

0,045

0,009

0,007

0,012

0,261

0,415

0,27



Xây dựng đường giao

thơng nơi đồng



Khai hoang ruộng và

bố trí sản xuất



Cơn g trình thủy lợi



Thảm Tơn



0,010



Suối Nón 1

Suối Nón 2



0,162

0,095



Suối Nón 1



0,135



Suối Nón 1



0,030



Suối Nón 2

0,226

Số liệu bảng 1.6

* Từ bảng 1.6 nồng độ bụi trung bình (1 h) so sánh với QCVN 05:2013/BTNMT hầu hết

các nồng độ đều không vượt mức cho phép duy nhất chỉ có hạng mục xây dựng hệ thống

giao thơng của điểm TĐC Suối Nón 2 đạt 0,415 vượt mức gấp 1,4 lần so với QCVN

05:2013/BTNMT

Kết quả tính tốn lượng bụi và khí thải khuếch tán từ hoạt động xây dựng các hạng

mục chính và hạng mục phụ trợ tại từng điểm TĐC cho thấy tại mặt bằng quy hoạch các

điểm TĐC Thảm Tơn, Suối Nón 1 và Suối Nón 2 tải lượng bụi và khí thải ở mức nhỏ và

hầu hết đạt tiêu chuẩn cho phép. Tại khu vực thi công đường giao thông nội bộ tại điểm

TĐC Suối Nón 2 dự báo là nơi có tác động ơ nhiễm mơi trường khơng khí xung quanh

nhiều nhất.

Các cơng thức trên tính tốn ở điều kiện thời tiết trung hòa cho cơng trường thi

cơng, nên tác động sẽ lớn hơn vào thời điểm thời tiết cực đoan, thi cơng cao điểm hay có

nhiều hoạt động tập trung.

Tại điểm TĐC Suối Nón 2 là điểm TĐC xen ghép thuộc bản Tây Tà Lào, khu xây

dựng cụm dân cư TĐC nằm chủ yếu cuối hướng gió, cách cụm dân cư hiện trạng gần

nhất khoảng 50m. Tại khu vực Ngã ba cây Đa là điểm kết nối toàn khu TĐC số 4 với

tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu từ Vân Hồ, Mộc Châu. Dân cư tại 02 điểm trên

và dọc đường vận chuyển là đối tượng dân cư bị ảnh hưởng nhiều nhất trong giai đoạn

xây dựng.

c) Đánh giá tác động

Ơ nhiễm khơng khí trong giai đoạn xây dựng do: (1)Bụi do đào đắp đất đá; (2)Bụi

từ việc bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu; (3)Bụi từ việc vận chuyển vật liệu xây dựng: cát,

xi măng… (4)Phát thải khí thải có chứa bụi, SO 2, NOx, CO...từ ơ tơ và máy móc thiết bị

xây dựng từ q trình vận chuyển đất đá thải.



Công tác san gạt lớp đất mặt, bốc xúc và vận chuyển lượng đất đá thải đến bãi thải

sẽ tạo ra một lượng bụi làm ảnh hưởng khơng khí khu vực.

Cơng việc đào đắp và vận chuyển đất đá trong khu vực thi công sẽ làm gia tăng

bụi. Tuy nhiên, khối lượng đào đắp không nhiều, tập trung trong thời gian ngắn nên đối

tượng bị ảnh hưởng chủ yếu là người điều khiển phương tiện, máy móc, cơng nhân tại

khu vực thi cơng.

Dự kiến mức bụi tăng lên do những nguyên nhân này sẽ ảnh hưởng không nhiều

tới khu vực dân cư lân cận do dân cư tại các địa điểm thi công thưa thớt (Thảm Tơn và

Suối Nón 1 là 2 điểm dân cư mới hồn tồn), địa bàn thi cơng là vùng miền núi, khơng có

các đối tượng dân cư, cơ sở sản xuất kinh doanh tập trung.

Việc vận chuyển vật liệu xây dựng như xi măng, sắt thép, cát và đá từ các đại lý ở

Thị trấn Mộc Châu đến công trường sẽ làm gia tăng bụi nên có thể ảnh hưởng đến một số

hộ gia đình sinh sống ở hai bên đường (tập trung tại khu Ngã ba cây Đa, trung tâm xã

Xn Nha), đặc biệt khi thời tiết khơ nóng. Theo kết quả điều tra, từ xã Xuân Nha tới các

điểm TĐC hiện dân cư rất thưa, chỉ có 3 hộ dân ở gần Ngã ba Cây Đa và 2 hộ nằm dọc

tuyến đường từ ngã ba Cây Đa đến ngã ba đi dãy Pom Hiến.

Các phương tiện thi công và ô tô vận chuyển vật liệu sẽ thải ra một lượng khí thải

độc hại gây ảnh hưởng đến mơi trường khơng khí khu vực, đặc biệt khi trời khơ nóng và

gió lớn. Khí thải từ các thiết bị xây dựng (máy trộn bê tông, máy đầm…) và xe tải hoạt

động thải ra khí CO, SO2...

Tuy nhiên, ở điều kiện thống đãng, chất lượng khơng khí hiện trạng còn khá sạch,

nồng độ chất ô nhiễm gia tăng nhỏ nên mức độ ảnh hưởng đến người lao động trên công

trường ô nhiễm khí thải là nhỏ.

*Theo kinh nghiệm các cơng trình xây dựng tại khu vực vùng nông thôn và vùng

núi Việt nam, trong điều kiện thời tiết bình thường các ảnh hưởng do khí thải và bụi là

cục bộ (chỉ xảy ra trong khu vực xây dựng), tạm thời (chỉ xảy ra trong giai đoạn xây

dựng) và có thể giảm nhẹ bằng các biện pháp quản lý và kỹ thuật.

B. NGUỒN TÁC ĐỘNG KHÔNG LIÊN QUAN TỚI CHẤT THẢI

1.Tiếng ồn và độ rung

Nguồn phát sinh:

Xe vận chuyển và máy móc trong q trình thi cơng có thể gây ra tiếng ồn và rung

ảnh hưởng đến các hộ dân dọc tuyến đường giao thông và khu vực thi công.

a)

Đối tượng, qui mô bị tác động:

Để đánh giá khả năng ảnh hưởng của tiếng ồn đến khu vực xung quanh, nguồn lựa

chọn phát sinh tiếng ồn là một số phương tiện, máy móc thi công.

Bảng dưới đây mô tả mức độ ồn của một số máy xây dựng ở khoảng cách 15m và

kết quả tính tốn mức ồn theo khoảng cách khác nhau.



Bảng 3.27: Độ ồn từ một số phương tiện thi công gây ra



T

T



Máy móc/thiết bị



3,5

m



Mức ồn ứng với khoảng cách (dBA)

7,5

15m

120

30m 60m

m

(*)

m



1



Máy ủi



105



99



93



87



81



75



2



Máy khoan



99



93



87



81



75



69



3



Máy đập bê tơng



97



91



85



79



73



67



4



Máy nén Diezen



92



86



80



74



68



5



Máy đóng cọc bê tông



87



81



75



69



63



6



Máy trộn bê tông



87



81



75



69



63



240

m

69



7 Xe tải

100

94

82-94

76

70

QCVN 26:2010/BTNMT: Tiếng ồn khu vực thơng thường – khu dân cư: 70

dBA

Nguồn:(*)Giáo trình bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản- Nhà xuất bản xây dựng, 2010



Ngoài ra, theo tác giả Lê Trình (Đánh giá tác động mơi trường- Phương pháp và

ứng dụng – NXB Khoa học và kỹ thuật) thì độ ồn cần bổ sung thêm khi có thêm nhiều

hoạt động xảy ra tại cùng một vị trí ( Xem bảng Độ ồn bổ sung trong phụ lục).

Theo QCVN 26:2010/BTNMT-Qui chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn đối với

khu vực thông thường - khu dân cư là 55dB (21-6 giờ) và 70 dBA (6-21 giờ). Các thiết bị

trong bảng xét đơn lẻ sẽ đạt tiêu chuẩn cho phép về tiếng ồn ở khoảng cách 60m. Máy thi

cơng có cơng suất nhỏ nên độ ồn sẽ giảm đi nhiều.

Độ rung phát sinh từ máy thi cơng trên cơng trường cũng có thể ảnh hưởng trực

tiếp đến sức khoẻ công nhân lao động và người dân gần khu vực dự án. Theo QVCN

27:2010/BTNMT, mức gia tốc rung cho phép 75dB, nếu đánh giá máy riêng rẽ thì ở

khoảng cách 30m hầu hết các máy thi công thông thường sẽ đạt yêu cầu về độ rung.

Bảng 3.28: Mức độ gây rung của các xe, máy thi công



TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9



Thiết bị thi công

Máy đào đất

Xe ủi đất

Xe vận chuyển hạng nặng

Xe lu

Máy khoan

Máy nén khí

Máy đào bằng hơi

Máy đóng cọc bằng khoan

dẫn

Máy đóng cọc bằng rung

chấn



Mức độ rung động theo khoảng cách

10m

30m

80

71

79

69

74

64

82

71

63

55

81

71

85

73

98

83

93



98

Nguồn: USEPA, 1997



b)



Đánh giá tác động:



Xe vận chuyển và máy móc trong q trình thi cơng có thể gây ra tiếng ồn và rung

ảnh hưởng đến các hộ dân dọc tuyến đường giao thông và vị trí thi cơng. Tuy nhiên tác

động này nhỏ, ngắn hạn và sẽ giảm khi Chủ dự án và các nhà thầu áp dụng các biện pháp

giảm thiểu hợp lý.

Ngoài ra, do phân bố gần khu vực cơng trình nên tiếng ồn có tác động đối với động

vật hoang dã sống trong KBTTN Xuân Nha nhất là động vật tại khu rừng Thảm Tôn. Các

động vật sẽ di chuyển ra xa khu vực cơng trình, lên khu vực núi cao, yên tĩnh để sinh

sống. Tuy nhiên, các hạng mục xây dựng cơng trình TĐC khá ít, thời gian thi cơng từ 5-7

tháng cùng với các biện pháp giảm thiểu đã nêu thì mức độ tác động sẽ giảm đáng kể.

Tác động này sẽ được khắc phục sau khi ổn định TĐC và kết thúc thời kỳ thi công.

Các hộ người dân sống ven đường có khoảng cách 20m có thể bị ơ nhiễm tiếng ồn

khi có xe vận chuyển vật liệu và thiết bị đi qua. Tuy nhiên thời gian ảnh hưởng là không

liên tục.

Hoạt động của công trường sẽ góp phần gia tăng tiếng ồn trong khu vực. Cơng

nhân xây dựng sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi tiếng ồn và độ rung từ xe, máy thi công

trong thời gian thi cơng hệ thống hạ tầng.

2.Xói mòn do q trình đào đắp

Vấn đề xói mòn khu vực xây dựng cơng trình sẽ xảy ra ở các mức độ khác nhau

phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên trong đó có hoạt động địa chất động lực cũng như hình

thức, qui mô các hoạt động của con người tác động đến mơi trường.

Hiện tượng bào xói, sạt lở xảy ra mạnh trong tầng phủ, đặc biệt trong mùa mưa.

Các tác động của con người sẽ do các hoạt động như: Làm tổn thất thảm thực vật,

thảm phủ bề mặt do san ủi tạo mặt bằng thi công, mở đường để tận thu hoặc thu dọn thảm

thực vật, lấy củi, gỗ và đốt rừng làm rẫy…; Đào đắp, san ủi xây dựng cơng trình hạ tầng,

các cơng trình phụ trợ, bãi thải, bãi chứa ..; Làm mới hệ thống đường thi công các hạng

mục cơng trình và đường đến mỏ cát, bãi trữ, bãi thải…sẽ phải bóc lớp thổ nhưỡng, thảm

thực vật, san ủi, tạo các sườn dốc.

Sự xói mòn bề mặt lưu vực và đặc biệt là khu vực dự án sẽ xảy ra chủ yếu trong

mùa mưa. Xói mòn đất do xây dựng cơng trình là đáng kể, xảy ra trong thời gian thi cơng

và vận hành cơng trình, nhưng có thể giảm nhẹ.

3.3 Đánh giá tác động trong quá trình hoạt động

1. Nguồn gây tác động đến mơi trường khơng khí

Dự án được thực hiện thuộc khu vực vùng cao hẻo lánh, nguồn tác động đến mơi

trường khơng khí chủ yếu là hoạt động đun nấu của các hộ dân, các tác động này không

lớn, phát tán trên diện tích rộng và khơng liên tục.



3.4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của đánh giá



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giai đoạn chuẩn bị dự án sẽ tiến hành thuê các chiến sĩ công binh thuộc Công ty 36 – Bộ Quốc phòng tiến hành rà phá bom mìn và vật liệu nổ trên toàn bộ phạm vi thực hiện khu TĐC số 4 thuộc dự án thủy điện Trung Sơn.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×