Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VI. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: :(2ph)

VI. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: :(2ph)

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số

- Thái độ : Khả năng quan sát , nhận xét , chính xác

II. CHUẨN BỊ :

-GV : SGK, bảng phụ , phiếu học tập

-HS : SGK, bảng con, viết lông để thảo luận nhóm

III-KIỂM TRA BÀI CŨ: (5ph)

Câu hỏi

- Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ SGK

nghịch cho ví dụ ?

Vận dụng : Cho biết ba máy

cày , cày xong cánh đồng hết

30 giờ .

Hỏi năm máycày như thế

ĐS : 18 giờ

( cùng năng suất ) cày xong

cánh đồng đó hết bao nhiêu

giờ ?



Đáp án



Điểm

5



5



IV- TIẾN TRÌNH GIẢNG BÀI MỚI:

Giới thiệu bài mới :Hoạt động khởi động ( 1 phút)

Chúng ta đã biết mối quan hệ giữa hai đại lượng TLT, mối quan hệ giữa hai đại lượng TLN. Đây là mối

quan hệ giữa hai đại lượng không đổi( biến thiên) khi đó ta nói ta được hàm số. Vậy hàm số là gì?

Hơm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài mới

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

Hoạt động 1: MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ HÀM SỐ: ( 13ph )

Hình thnh và tiếp thu kiến thức -HS lắng nghe

1) MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ HÀM SỐ

mới :

Ví dụ 1 : Nhiệt độ T tại các thời điểm t

Trong thực tiễn và trong toán học

t 0

4

8

12 16 20

ta thường gặp các đại lượng thay

T

20

18

22

26 24 21

đổi phụ thuộc vào sự thay dổi của

(giờ ) trong cùng ngày :

đại lượng khác

-HS suy nghĩ trả lời :

0

Ví dụ 2 : m= 7,8.v

-Gọi HS đọc ví dụ 1 .Theo bảng này 12 giờ trưa là 26 c cao nhất

0

m và v là hai đại lượng tỉ lệ thuận

nhiệt độ cao nhất trong ngày khi

4 giờ sáng là 18 c thấp nhất

(?

nào ? thấp nhất trong ngày khi nào?

V 1

2

3

4

1)

M 7,8 15,6 23,4 31,2

-Từ ví dụ 2: Hãy lập cơng thức tính - Nêu ví dụ 2 : m = 7,8.v

Ví dụ 3 :Thời gian và vận tốc là hai đại

m của thanh kim loại .

-HS suy nghĩ trả lời: m và v là

50

Công thức này cho ta biết m và v là hai đại lượng tỉ lệ thuận có dạng lượng tỉ lệ nghịch với nhau:t =

v

2 đại lượng quan hệ như thế nào?

y= kx

(?2)

Vận dụng kiến thức mới :

V

5

10

25

50

-Yêu cầu HS làm bài tập (?1)

t

10

5

2

1

Phiếu học tập 1

Phiếu học tập 1

Cho m= 7,8 .V .Hãy tính giá trị

V = 1  m = 7,8

tương ứng của m khi V =1;2;3;4

V = 2  m = 15,6

V = 3  m = 23,4

V = 4  m = 31,2

- Tương tự ví dụ 2 em có nhận xét

- Với mỗi giá trị của V ta ln

gì ?

xác định được chỉ một giá trị

tương ứng của m



-Ví dụ 3: cơng thức này cho ta biết

thới gian và vận tốc là hai đại lượng

quan hệ với nhau như thế nào?

Vận dụng kiến thức mới :

-Yêu cầu HS làm bài tập (?2)

Phiếu học tập 2

Cho t =50/v .Hãy tính giá trị tương

ứng của t khi v = 5;10;25;50

- Tương tự ví dụ 2 em có nhận xét

gì ?



-HS suy nghĩ trả lời

Phiếu học tập 2

Tính v= 5  t = 10

V = 10  t = 5

V= 25  t = 2

V= 20  t = 1

-Với mỗi giá trị của v ta luôn xác

định được chỉ một giá trị tương

ứng của t



Hoạt động 2 : KHÁI NIỆM HÀM SỐ ( 19 ph)

Hình thành và tiếp thu kiến thức

2) Khái niệm hàm số:

mới:

-HS suy nghĩ trả lời

* Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại

- Qua các Ví dụ trên , hãy cho biết

lượng x sao cho với mỗi giá trị của x ta

đại lượng y được gọi là hàm số của -HS lắng nghe , ghi vào vở và

xác định một giá trị tương ứng của y

đại lượng x khi nào ?

đọc lại khái niệm hàm số

thì y được gọi là hàm số của x và x gọi

a) y có phải là một hàm số của x

là biến số

khơng?

-Nhìn vào bảng ta thấy y và x

Ví dụ : Các giá trị tương ứng của hai đại

b) x có phải là một hàm số của y

thỏa mãn kn hàm số . vậy y là

lượng x và y được cho bởi bảng sau :

không?

một hàm số

x

-2

-1

1

2

.-2

.1

y

4

1

1

4

.-1

Chú ý :

.1

.4

°Khi x mà y ln nhận một giá trị thì y

.2

được gọi là hàm hằng .

° khi hàm số có thể được cho bằng bảng

, bằng cộng thức ,

- Đưa khái niệm hàm số lên bảng

- Mỗi giá trị của x chỉ xác định

° ký hiệu : y= f(x) ,y = g(x) …( y là

phụ và lưu ý điều kiện để y là một

được một đại lượng của y

hàm số của x )

hàm số của x

2 học sinh đọc lại

° Cho y = f(x) = 2x + 3 khi đó f(3) = 9

Đại lượng y là hàm số của x thì y

Thay cho câu “Khi x bằng 3 thì giá trị

phải thỏa mãn mấy điều kiện là

tương ứng của y là 9 “ hoặc “Khi x

những điều kiện nào ?

bằng 3 thì y bằng 9”

Vận dụng kiến thức mới

24/63

-Treo bảng phụ bài tập 24

y là hàm số của x vì y phụ thuộc vào

- Phải kiểm tra những điều kiện

sự biến đổi của x , với mỗi giá trị của x

nào?

Đọc phần chú ý

ta chỉ có một giá trị tương ứng của y

+ x và y đều nhận các giá trị số

- Giới thiệu phần chú ý SGK

+Đại lượng y phụ thuộc vào đại

lượng x

+Với mỗi giá trị của x chỉ có mọt

giá trị của y

Cả lớp làm bài

- 1HS trình bày miệng

- Nhận xét bài làm bạn

V. CỦNG CỐ DẶN DÒ:(5’)



Hoạt động của GV

Phát phiếu học tập

Yêu cầu học sinh làm bài tập 25 (tr64 - SGK)

y = f(x) = 3x2 + 1



Hoạt động của HS

Hs thực hiện

2



3

7

�1 � �1 �

f � � 3� � 1  1

4

4

�2 � �2 �

f (3)  3.(3)2  1 3.9  1 28

f (1) 3.(1)2  1 4



Bổ sung kiến thức mới :Cho hàm số y = -6x .tìm các gí trị của x sao cho

a) y nhận gía trị dương

b) y nhận giá trị âm

VI. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (2’)

- Nắm vững khái niệm hàm số , vận dụng các điều kiện để y là hàm số của x

- Làm các bài tập 26  29 (tr64 - SGK)

HD: bài 26; 28; 29 SGK Nếu hs đã cho bằng bảng , ta chỉ việc tìm trong bảng giá trị của hs ứng

với giá trị cho trước của biến số

Nếu hs đã cho bằng công thức, ta thay giá trị đã cho của biến vào cơng thức và tính giá trị tương

ứng của hs



Phụ lục :

Phiếu học tập 1 : Cho m= 7,8 .V .Hãy tính giá trị tương ứng của m khi V = 1;2;3;4

Phiếu học tập 2 : Cho t =50/v .Hãy tính giá trị tương ứng của t khi v = 5; 10; 25; 50

v(km/h)



5



10



25



20



t(h)



10



5



2



1



Phiếu học tập 3: Bài tập 25

Bài tập 25 SGK Cho hàm số y =f (x) = 3x2 +1 .Tính f( ½) ; f(1) ; f(3)



Rút kinh nghiệm:

................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................



Tiết : 30

LUYỆN TẬP

Tuần : 15

I. MỤC TIÊU :

- Kiến thức :Củng cố khái niệm hàm số



Ngày soạn : 12/ 11/18

Ngày dạy : 19/ 11/18



- Kĩ năng : Nhận biết đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia khơng .Tìm được giá trị tương

ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số và ngược lại

- Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận , chính xác

II. CHUẨN BỊ :

-GV : SGK, bảng phụ ghi bài tập , phiếu học tập

-HS : SGK, bảng con, viết lơng để thảo luận nhóm

III- KIỂM TRA BÀI CŨ: (7ph)

Câu hỏi

- Khi nào thì đại lượng y được

gọi là hàm số của đại lượng

x?

- Vận dụng:Làm bài tập Cho

hàm số y = 5x + 1.

Lập bảng các giá trị tương

ứng của y khi x = -5 ; -4; -3;

1

0;

?

5



Đáp án

Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay 3

đổi của x sao cho với mỗi giá trị của x ta

luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng

của y thì đgl hàm số của x và x gọi là biến

số

x



-5



-4



-3



0



1

5



y



-24



-19



-14



1



2



Điểm



7



IV- TIẾN TRÌNH GIẢNG BÀI MỚI:

Giới thiệu bài mới :Hoạt động khởi động ( 1 phút)

Để xét xem y có phải là hàm số của x hay không ta làm như thế nào ? Khi cho một hàm số để tính giá trị

tương ứng của hàm số đã cho ta thực hiện như thế nào ?



Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

Dạng 1:Tìm giá trị của hàm số tại một số giá trị cho trước của biến số (15 phút )

Hình thành và tiếp thu kiến

thức mới

- Y/c học sinh làm bài tập 28

- Yêu cầu học sinh tự làm câu a

-Đưa nội dung câu b bài tập 28

lên máy chiếu

-Cho học sinh thảo luận nhóm

Đại diện nhóm giải thích cách

làm.

-u cầu cả lớp làm bài vào vở

-Nhận xét sửa chổ sai

Vận dạng kiến thức mới

-Cho 2 HS lên bảng làm bài 29

SGK



-Đọc đề bài

-1 học sinh lên bảng làm bài,

cả lớp làm bài vào vở

-Thảo luận theo nhóm

Cả lớp nhận xét



-2 học sinh lên bảng làm bài

tập 29



*Bài 28/ 64 SGK

12

y = f(x) =

x

12

2

2

a/ f(5) =

5

5

12

 4

f(-3) =

3

b/

x

-6

-4

f(x)

-2

-3



-3

-4



-2

-6



*Bài 29/ 64 SGK

y = f(x) = x2-2

f(2) = 22-2 = 2



f(1 = 1-2 = -1



f(0) = 0-2 = -2



f(-1) = (-1)2-2 =



-1

f(-2) = -2)2-2 = 2





Dạng 2: Điền số thích hợp vào ơ trống ( 8 phút )

Hình thành và tiếp thu kiến

31/65

thức mới

2

y

=

x

- Đưa nội dung bài tập 31 lên

3

- 1 HS lên bảng làm, cả lớp

MC

làm vào vở

Hoạt động tương tự bài 29

x -0.5

Điền số thích hợp vào ơ trơng

y

1



-GV hướng dẩn hs điền số thích

3

- Nhận xét bài làm của bạn

hợp vào ơ trống



Gv có thể hướng dẫn



-3

-2



0

0



2

x ta suy ra x = ?

3

- nhận xét mối quan hệ giữa hai

đại lượng x và y

Từ y =



- Nhận xét bài làm HS

V. CỦNG CỐ DẶN DÒ: :(12 ph)

Hoạt động của GV

- Đại lượng y là hàm số của đại lượng x nếu:

+ x và y đều nhận các giá trị số.

+ Đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x

+ Với 1 giá trị của x chỉ có 1 giá trị của y



Hoạt động của HS



4.5

3



9 9

6 6



-



Khi đại lượng y là hàm số của đại lượng

x ta có thể viết y = f(x), y = g(x) ...

BT- Sơ đồ sau có biểu diễn một hàm số khơng ?





°2







°-1







°0

°5



- Sơ đồ sau có biểu diễn một hàm số không ?

- Yêu cầu HS làm trong phiếu học tập

- Nhận xét đánh giá bài làm HS

Bổ sung kiến thức mới :

Cho hàm số y = f(x) = x  1 +2

1

a) Tính f(-2) , f( )

2



- Quan sát sơ đồ và trả lời:

Sơ đồ khơng biểu diễn một hàm số vì ứng vói mỗi giá

trị của x ( 3 ) ta xác định được hai giá trị của y ( 0 và

5)

- Làm phiếu học tập

Phiếu học tập:

a) y nhận giá trị dương khi x < 0

b) y nhận giá trị âm khi x > 0



b) Tìm x, sao cho f(x) = 3



VI. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (2’)

Hướng dẫn bài 40, 42,43 Về nhà làm bài 40 - 43 /48,49 SBT

-Đọc trước bài § 6 Mặt phẳng tọa độ

- Tiết sau mang thước kẻ, com pa để học bài

Phụ lục:

Phiếu học tập : Cho hàm số y = -6x . tìm các giá trị của x sao cho :

a) y nhận giá trị dương

b) y nhận giá trị âm

Rút kinh nghiệm:

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………



Tiết : 31

§6.

MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ

Ngày soạn : 12/ 11/18

Tuần : 15

Ngày dạy : 21/ 11/18

I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức : Hs thấy được sự cần thiết phải dùng 1 cặp số để xác định vị trí của 1 điểm trong mp

tọa độ , hiểu được mặt phẳng toạ độ Oxy

- Kĩ năng : Biết vẽ hệ trục toạ độ , xác định toạ độ của 1 điểm trên mặt phẳng và ngược lại

-Thái độ : Thấy được mối quan hệ giữa toán học và thực tiễn để ham thích học tốn

II. CHUẨN BỊ :

-GV : SGK, bảng phụ ;bảng kẻ ô vuông , phiếu học tập

-HS : SGK, bảng con, viết lông để thảo luận nhóm; giáy kẻ ơ vng

III- KIỂM TRA BÀI CŨ :(9ph)

Câu hỏi

- Nêu khái niệm về hàm số.

SGK

- Vận dụng: Giải BT 36/ 48

SBT

15

Cho hàm số y = f(x) =

x

x

y

a) Hãy điền các giá trị tương

ứng của hàm số y = f(x) vào

bảng

x



-5



-3



1



3



5



Đáp án



Điểm

2



-5

-3



-3

-5



-1

-15



1

3

5

15

15

5

3

1

15 5



b) f(-3) = -5 ; f(6) =

6 2

c) y và x là hai đại lượng tỉ lệ nghịch



8



y

b) f(-3) = ? ; f(-6) = ?

c) y và x là hai đại lượng quan

hệ như thế nào?

IV- TIẾN TRÌNH GIẢNG BÀI MỚI:

Giới thiệu bài mới :Hoạt động khởi động ( 1 phút)

Làm thế nào dể xác định được vị trí của một điểm trên mặt phẳng .Hôm nay ta đi

vào nội dung bài học hôm nay

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

Hoạt động 1 : ĐẶT VẤN ĐỀ (7 ph)

Hình thành và tiếp thu kiến

1) ĐẶT VẤN ĐỀ :

thức mới

Ví dụ 1 :

- GV hướng dẫn các xác định

- HS đọc kinh độ vĩ độ của



1040 40 D

Tọa độ mũi Cà Mau là : � 0

kinh độ vĩ độ của một điểm địa

mũi Cà Màu

�8 30 B

danh nào đó trên bản đồ

- Vị trí ghế ngồi của chiếc vé

-Cho HS quan sát chiếc vé xem

xem phim :

Ví dụ 2 : Số ghế H1 chỉ ghế ngồi số 1

phim

Số 1 chỉ thứ tự của hàng ghế

trong dãy ghế H

- Để xác định vị trí của một điểm thứ tự H theo mẫu tự

trong mặt phẳng người ta dùng

-HS lắng nghe

hai số , đó là nội dung của bài

học hôm nay

Hoạt động 2 : MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ (10 ph)

Hình thành và tiếp thu kiến

-HS lắng nghe

2) MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ:

thức mới

-Vẽ hệ trục tọa độ Oxy theo sự

hướng dẫn của giáo viên

y



- Giới thiệu mặt phẳng tọa độ

-Hướng dẫn HS vẽ hệ trục tọa độ

Oxy



II

0

III



- HS lắng nghe và đọc chú ý

- Giới thiệu các góc phần tư của

mặt phẳng tọa độ Oxy và yêu cầu

HS đọc chú ý

Vận dụng kiến thức mới

-Cho HS lên bảng vẽ lại mặt

phăng tọa độ



I

x

IV



- Trục Ox gọi là trục hoành

- Trục Oy gọi là trục tung

- Điểm 0 là gốc tọa độ

- Mặt phẳng có hệ tọa độ Oxy gọi là mặt

phẳng toạ độ Oxy

Chú ý : Các đơn vị trên hệ trục tọa độ

được chọn bằng nhau



Vẽ mặt phẳng tọa độ



Hoạt động 3 : TỌA ĐỘ MỘT ĐIỂM TRONG MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ (10 ph)

Hình thành và tiếp thu kiến

-Vẽ hệ trục tọa độ Oxy

3) TOẠ ĐỘ MỘT ĐIỂM TRONG

thức mới

MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ :

- Yêu cầu HS vẽ hệ trục tọa độ

- Vẽ điểm P( 1,5 ; 3) trên mặt

y

Oxy

phẳng tọa độ Oxy đã vẽ

- Giới thiệu cách xác định tọa độ

điểm P như SGK

y0

°M

O

Vận dụng kiến thức mới

- Yêu cầu HS làm (?1)

Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy ( trên

giấy kẻ ô vuông ) và đánh dấu vị

trí của các điểm P ,Q lần lượt có

tọa độ là (2;3); (3;2)

-Yêu cầu học sinh quan sát hình

18

- Nhận xét dựa vào hình 18

- Viết tọa độ của gốc O

- Lưu ý Hs trong kí hiệu tọa độ

của một điểm bao giờ hoành độ

cũng viết trước



- 1 HS lên bảng làm, cả lớp

làm vào vở



x0



x



-Xác định tọa độ của P,Q

-Nêu cách xác định tọa độ P

Thực hiện theo yêu cầu đề bài

Quan sát hình 18 SGK

-Dựa vào hình 18 nhận xét

-Xác định theo và làm ?2



° Trên mặt phẳng tọa độ :

- Mỗi điểm M xác định một cặp số

(x0 ; y0 ) . Ngược lại mỗi cặp số (x0 ; y0 )

xác định một điểm M

A(2 ;3) có nghĩa là điểmA có hồnh độ

là 2 , tung độ là 3



-HS lắng nghe



V. CỦNG CỐ DẶN DÒ: (7’)

Hoạt động của GV

- Toạ độ một điểm thì hồnh độ luôn đứng trước,

tung độ luôn đứng sau

- Mỗi điểm xác định một cặp số, mỗi cặp số xá định



Hoạt động của HS

32/67

a) M(-3 ; 2) ; N ( 2 ; -3 ) ; P( 0 ; -2 ) ;

Q (-2 ; 0)



một điểm

Yêu cầu HS làm bài tập 32/67

Gv : sử dụng phiếu học tập bài 32 SGK

- Gợi ý HS nêu nhận xét

- Cho HS làm bài tập 33/67



b) Trong mỗi cặp M và N ; P và Q hoành độ của

điểm này bằng tung độ của điểm kia và ngược lại

33/67

A( 3 ; -1/2 ) ; B(-4 ; 2/4) ; C( 0 ; 2,5 )



Bổ sung kiến thức mới: Cho điểm A( 3;2)

a)Viết tọa độ của điểm A1 sao cho trục hoành là đường trung trực của đoạn thẳng AA1

b) Viết tọa độ của điểm A2 sao cho trục tung là đường trung trực của đoạn thẳng AA2

VI. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (2’)

- Học bài nắm vững các khái niệm và qui định của mặt phẳng tọa độ, tọa độ của một điểm

- Biết cách vẽ hệ trục 0xy

-Về nhà làm bài 34,35/68 SGK ; 44,45,46 /49,50 SBT

Lưu ý: Khi vẽ điểm phải vẽ mặt phẳng tọa độ trên giấy ôli hoặc các đường kẻ // phải chính xác.



Phụ lục

Phiếu học tập

Nhìn vào hình vẽ ( H. 19 ) viết toạ độ các điểm M , N , P , Q l :

M( ; )

N( ; )

P( ; )

Q( ; )

Các cặp điểm M v N , P v Q có hòanh độ và tung độ ………….

Rút kinh nghiệm:

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………............



Tiết : 32

LUYỆN TẬP

Ngày soạn: 19/11/18

Tuần : 16

Ngày dạy: 26/11/18

I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức : Củng cố kiến thức mặt phẳng toạ độ

- Kĩ năng : Vẽ hệ trục toạ độ , xác định vị trí một điểm trên mặt phẳng toạ độ khi biết toạ độ của nó và

ngược lại

- Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận , chính xác

II. CHUẨN BỊ:

-GV : SGK, bảng phụ , phiếu học tập

-HS : SGK, bảng con, viết lông để thảo luận nhóm

III- KIỂM TRA BÀI CŨ: 5ph

Câu hỏi

Đáp án

Điểm

Hãy nêu cách vẽ hệ trục tọa HS :Trả lời theo SGK

độ Oxy?

A ( 0,5 ; 2 ) ; B ( 2 ; 2 ) ; C ( 2 ; 0 ) ;

Giải BT 35/ 68 SGK

D ( 0,5 ; 0 )

10

P ( -3 ; 3 ); R ( -3 ; 1 ); Q ( -1 ; 1 )

IV- TIẾN TRÌNH GIẢNG BÀI MỚI:

Giới thiệu bài mới :Hoạt động khởi động ( 1 phút )

Để xác định tọa độ của một điểm trên mp tọa độ Oxy và để vẽ tọa độ của một điểm

trên mp Oxy ta vẽ như thế nào ?Ta đi vào nợi dung bài học hôm nay .

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

Hoạt động 1 : LUYỆN TẬP (29 ph)

HĐ1: Dạng xác định tọa độ của

1) Dạng xác định tọa độ của điểm

điểm trong mặt phẳng tọa độ

trong mặt phẳng tọa độ

Hình thành và tiếp thu kiến thức

Bài tập34/68

mới

a) Một điểm bất kỳ trên trục hồnh có

-GV Y/c học sinh làm bài tập 34

a) Một điểm bất kỳ trên trục

tung độ bằng 0

- GV HD: Dựa vào mặt phẳng tọa hồnh có tung độ bằng 0

b) Một điểm bất kỳ trên trục tung có

độ và trả lời

b) một điểm bất kỳ trên trục

hoành độ bằng 0

-GV Viết điểm M, N tổng qt

tung có hồnh độ bằng 0

Bài tập 35/68

nằm trên 0y, 0x

HS: M(0; b) thộc 0y; N(a; 0)

A( 0,5;2 ) ; B( 2 ;2 ); C( 2;0);

Vận dụng kiến thức mới

thuộc 0x

D(0,5; 0 );P(-3;3); R(-3;1);Q(-1;1)

-GV Y/c học sinh làm bài tập 35

Học sinh làm bài tập 35 theo

theo đơn vị nhóm.

đơn vị nhóm.

-GV Cho mỗi học sinh xác định

Nhóm 1 xác định điểm A, B

tọa độ một điểm, sau đó trao đổi

Nhóm 2 điểm C, D

chéo kết quả cho nhau

Nhóm 3 điểm Q, R, P

- GV lưu ý: hoành độ viết trước,

tung độ viết sau.

2) Dạng xác định điểm trong mp tọa

HĐ2:Dạng xác định điểm trong

độ khi biết tọa độ của nó

mp tọa độ khi biết tọa độ của nó

Bài tập 36/68

Hình thành và tiếp thu kiến thức

mới

- Y/c học sinh làm bài tập 36.

- Làm trong phiếu học tập

- GV lưu ý: độ dài AB là 2 đv, CD

là 2 đơn vị, BC là 2 đơn vị

- Bài tập 36/68 cho HS làm phiếu

học tập



- Cho HS làm bài tập 37/68 . Hãy

nối các điểm A,B,C,D có nhận xét

gì về các điểm này?



- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm

vào vở



y



-4



-3



-2



-1



0

x



B



A



-1

-2



Vận dụng kiến thức mới

GV: Treo bảng phụ ghi hàm số y

cho bới bảng

- Lưu ý: hoành độ dương, tung độ

dương ta vẽ chủ yếu góc phần tư

thứ (I)

-GV Các học sinh khác đánh giá.

- GV tiến hành kiểm tra vở một số

học sinh và nhận xét rút kinh

nghiệm.

HĐ3:Dạng biểu diễn điểm trong

mp tọa độ khi biết tọa độ của nó

Hình thành và tiếp thu kiến thức

mới

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm bài

tập 50/51 SBT

- Quan sát bài làm các nhóm

- Nhận xét đánh giá bài làm HS



D



-3



C

-4



HS: lên biểu diễn các cặp số

trên mặt phẳng tọa độ



Các học sinh khác đánh giá.



Tứ giác ABCD là hình vng

Bài tập 37/68

a) Các cặp giá trị tương ứng (x ; y)

của hàm số là : (0;0) ; (1;2); (2;4);

(3;6); (4;8)

b) A,B,C,D thẳng hàng

3) Dạng biểu diễn điểm trong mp tọa

độ khi biết tọa độ của nó

Bài tập 50/51 SBT

y



- HS hoạt động nhóm

0



Cử đại diện nhóm lên bảng

trình bày

- Quan sát bài làm các nhóm

- Nhận xét bài làm giữa các

nhóm



HĐ4:Dạng nhận xét điểm biểu

diễn trên mp tọa độ

- 1 HS trình bày miệng

Vận dụng kiến thức mới

-Chữa bài 38/68 cho từng HS nhận

xét từng câu

- Nhận xét đánh giá bài làm HS

- Nhận xét bài làm của bạn



x



a) Điểm A có tung độ bằng 2

b) Một điểm M nằm trên đường phân

giác có tung độ bằng hoành độ

4) Dạng nhận xét điểm biểu diễn

trên mp tọa độ

Bài tập 38/68

a) Đào là người cao nhất và cao 15dm

hay 1,5 m

b) Hồng là người ít tuổi nhất và 11

tuổi

c) Hồng cao hơn Liên và Liên nhiều

tuổi hơn Hồng



Hoạt động 2 : CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT (5ph)

Hình thành và tiếp thu kiến thức -Đọc có thể em chưa biết

mới

- Yêu cầu học sinh đọc mục có thể -HS suy nghĩ trả lời :

em chưa biết

- Để chỉ một quân cờ đang ở vị

- Để chỉ một quân cờ đang ở vị trí trí nào ta phải dùng 2 kí hiệu là

nào ta phải dùng những kí hiệu

Một chữ và một số

nào?

- Cả bàn cờ có : 8.8 = 64 (ơ)

- Bàn cờ có bao nhiêu ô ?



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VI. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: :(2ph)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×