Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VI. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:(2’)

VI. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:(2’)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường THCS Phú Thạnh



Tiết : 24

Tuần : 12



§2.

MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ

ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN



Đại số 7



Ngày soạn: 22 / 10/18

Ngày dạy: 29 / 10/18



I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức : Củng cố các kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ thuận

- Kĩ năng : Biết cách làm toán cơ bản về hai đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

- Thái độ : Phát triển ngôn ngữ diễn đạt ngơn ngữ tốn học .

Thấy được ứng dụng của toán học trong đời sống thực tế

II. CHUẨN BỊ:

-GV : SGK, bảng phụ , phiếu học tập

-HS : SGK, bảng con, viết lơng để thảo luận nhóm

III- KIỂM TRA BÀI CŨ: (7 ph )

Câu hỏi

Đáp án

a) Em hãy phát biểu định nghĩa và tính chất Phát biểu định nghĩa và tính chất của

của đại lượng tỉ lệ thuận ?

đại lượng tỉ lệ thuận

Vận dụng:

b) Cho bảng sau:

Lên bảng làm bài tập b)

t

-2

2

3

4

1) Đ

s

90

-90

-135

-180

2) Đ

Hãy điền đúng (Đ), sai (S) vào các câu

1

sau, chú ý sửa câu sai thành câu đúng

3) S – Sửa lại Đ

45

1) S và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận

2) S tỉ lệ thuận với t theo hệ số tỉ lệ là - 45

1

3) t tỉ lệ thuận với S theo hệ số tỉ lệ là

45



Điểm

4



6



IV- TIẾN TRÌNH GIẢNG BÀI MỚI:

Giới thiệu bài :Hoạt động khởi động ( 1 phút ): Ta đã biết hai tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận .Hơm

nay ta sẽ vận dụng các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận để giãi các bài toán sau .



GV:Trần Thị Kim Loan



71



Hoạt động của GV



Hoạt động của HS

Nội dung

Hoạt động 1: (12ph) Bài toán 1

Hinh thành và tiếp thu kiến

1.Bài toán 1:

Trường

THCS Phú Thạnh

Đại số 7

thức mới:

(Đề bài SGK/54)

- GV đưa đề bài lên bảng phụ

-HS quan sát đề bài và trả lời

Giải: Giả sử khối lượng của hai thanh

-Cho HS đọc đề bài

theo câu hỏi của GV.

chì tương ứng là a v b

- Khối lượng và thể tích là 2 đại -Hai đại lượng tỉ lệ thuận

Do khối lượng v thể tích là 2 đại lượng

lượng như thế nào?

tỉ lệ thuận nên:

- GV hướng dẫn HS cách giải

-HS giải bài

a

b

a b

56,5







 11,3

Vận dụng kiến thức mới

m1=89 g

17 12 17  12

5

Cho HS thực hiện (?1)

m2=133,5 g

Vậy : a =192,1 g

Phiếu học tập 1

b = 135,6 g

Hai thanh kim loại đồng chất có

Hai thanh chì có khối lượng là 135 g

thể tích là 10cm3 và 15cm3 .hỏi

và 192,1 g

mỗi thanh nặng bao nhiêu gam? - HS giải (?1)

(?1)

Biết rằng khối lượng của cả hai

a

b

ab

Gọi khối lượng mỗi thanh kim loại là





 8,9

thanh là 222,5 g

10 15 10  15

m1 ;m2 (gam )

-Khối lượng và thể tích là hai

a = 89 (g).

Theo đề ta có:

đại lượng như thế nào ?

b = 133,5 (g).

m1

m

= 2

- G/S khối lượng của hai thanh - HS nghe và ghi theo GV.

10

15

chì lần lượt là m1; m2 thì ta có tỉ

Và m1 + m2 = 222,5

lệ thức nào?

Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta

-Vậy làm thế nào tính được m1

có:

;m2

m1

m

m  m2

222.5

= 2= 1

=

= 8,9

10

15 10  15

25

 m1 = 8,9.10 = 89 (g)

 m2 = 8,9.15 = 133,5(g)

Trả

lời : Khối lượng mỗi thanh là 89 g

- GV giới thiệu chú ý SGK/55.

và135,5 g

*Chú ý: (SGK)

Hinh thành và tiếp thu kiến

thức mới:

Đưa nội dung bài toán 2 lên

máy chiếu

Yêu cầu học sinh đọc đề bài

Vận dụng kiến thức mới

Phiếu học tập 2

-Hãy vận dụng t/c của dãy tỉ số

bằng nhau để tìm số đo các góc

- Gv gọi Hs nhận xt

Vận dụng kiến thức mới:

Bài tập 5/55

-Giáo viên đưa bảng phụ cho

HS nhận xét hai đại lượng x và

y có tỉ lệ thuận với nhau hay

khơng

Bài tập 6/55

- Có thể hướng dẫn HS cách

giải

1 m dây thép nặng 25 g

GV:Trần

Loan

xm dây Thị

thépKim

nặng

yg

Vì khối lượng của dây thép tỉ lệ

thuận với chiều dài nên ta có :



Hoạt động 2: (19ph) Bài tốn 2

2.Bài tốn 2:

(Đề bài SGK/55)

Theo đề bài ta có :

� � �

-Đọc đề bài



� C

�  1800 Và A = B = C

A B

1 2 3

Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta

Phiếu học tập 2

có:

-Lên bảng làm



� C

� �

� C

� 1800

A B

AB

= = =

=

= 300

6

1 2 3 1 2  3

0 �

0 �

0

 �

A = 30 , B = 60 , C = 90

- 1HS lên bảng làm



- 2 HS lên bảng làmlần lượt

từng câu



Bài tập 5/55

a) x và y tỉ lệ thuận vì

y1 y2 y3 y4 y5









9

x1 x2 x3 x4 x5

x và y tỉ lệ thuận hệ số tỉ lệ l 9

b) x và y không tỉ lệ thuận vì

12 24 60 72 90









1

2

5

6

9

x và y khơng tỉ lệ thuận vì 12 �10 72

Bài tập 6/55

Vì khối lượng của dây thép tỉ lệ thuận



Trường THCS Phú Thạnh



Đại số 7



V. CỦNG CỐ DẶN DÒ :(6’)

GV: HD cho HS bài toán 17/67

SBT



Hs theo dõi, ghi nhận



Quãng đường vệ tinh bay một vòng

dài hơn chu vi trái đất khoảng

628km

( dưới 1000km )



Bổ sung kiến thức mới: Một kết quả bất ngờ .Biết rằng bán kính trái đất: RTĐ 6370 km. Giả sử một

chiếc vệ tinh bay vòng quanh trái đất và cách mặt đất 100km.

a) Dự đoán xem quãng đường vệ tinh bay một vòng dài hơn chu vi trái đất khoảng bao nhiêu km:

trên 1000 km hay dưới 1000km?

b) Em hãy tính cụ thể và cho biết kết quả .

VI. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:(2’)

-Về nhà học thuộc các tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận.

- Làm các bài tập 6 ---> 8 SGK trang 55, 56 ; Bài: 8 ---> 12 (SBT/T44)

HD: Bài 7: Khi làm mứt thì khối lượng dâu và khối lượng đường là hai đại lượng quan hệ như thế nào ?

2

3

 suy ra x = ?.

Lập tỉ lệ thức

2 ,5 x



Phụ lục

Phiếu học tập 1: ?1 SGK hai thanh kim loại đồng chất có thể tích là 10cm3 và 15cm3 .hỏi mỗi thanh nặng

bao nhiêu gam?Biết rằng khối lượng của cả hai thanh là 222,5 g

Phiếu học tập 2:?2 SGK Hãy vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải bài toán 2



Rút kinh nghiệm:

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………



Tiết : 25

Tuần : 13

GV:Trần Thị Kim Loan



LUYỆN TẬP



Ngày soạn:29/10/18

Ngày dạy: 05/11/18



73



Trường THCS Phú Thạnh



Đại số 7



I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức : Hs vận dụng tốt kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận , các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau , để

giải các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

- Kĩ năng : Trình bày và giải các bài tóan về hai đại lượng tỉ lệ thuận

- Thái độ : Hiểu biết thêm nhiều bài toán liên quan đến thực tế

II. CHUẨN BỊ:

- GV : SGK, bảng phụ , phiếu học tập

- HS : SGK, bảng con, viết lơng để thảo luận nhóm

III- KIỂM TRA BÀI CŨ: (8ph)

Câu hỏi

Đáp án

Điểm

1/Nêu tính chất hai đại

1/ Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì :

lượng tỉ lệ thuận

Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi

2/ Bài tập 8 trang 56 sgk

Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá

3

trị tương ứng của đại lượng kia

2/Gọi số cây trồng của các lớp 7A;7B;7C lần lượt là x;y;z

( cây )

Theo đề bài ta có :

x

y

z





và x + y + z =24

32 28 36

7

Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ; ta có:

x

y

z

x yz

1









32 28 36 32  28  36 4

Do đó:

X=8 ; y=7 ; z=9

Vậy : Số cây trồng và chăm sóc của mỗi lớp 7A;7B;7C

theo thứ tự là : 8 cây; 7 cây; 9 cây

IV- TIẾN TRÌNH GIẢNG BÀI MỚI:

Giới thiệu bài :Hoạt động khởi động (1 phút ):Ta đã biết hai tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.hôm nay

ta vận dụng hai tính chất này để giải một số bài tập



GV:Trần Thị Kim Loan



74



Hoạt động của GV

Hinh thành và tiếp thu kiến



Trường

THCS Phú Thạnh

thức mới:



Hoạt động của HS

Nội dung

Dạng 1:(7ph) Dạng lập bảng tóm tắt

Bài 7/ 56 SGK



Cho HS nêu lại tính chất hai

đaị lượng tỉ lệ thuận

Vận dụng kiến thức mới:

-Gv đưa đề bài lên bảng phụ

-Cho hs đọc đề bài

Hai đại lượng nào đề bài cho

tỉ lệ thuận ?



Đại số 7



Khối lượng dâu và đường là 2 đại lượng

Khối lượng dâu và đường là 2



tỉ lệ thuận



đại lượng tỉ lệ thuận



Ta có:



Hs lập tỉ lệ thức



2

3

2,5.3

 �x

=3,75

2,5 x

2



2

3



2,5 x



Bạn Hạnh nói đúng



x=3,75



-Hãy lập tỉ lệ thức rồi tìm x?

Dạng 2: (18ph) Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau

Hinh thành và tiếp thu kiến

Hs hoạt động

Bài 9 (SGK/T56)

thức mới:

Gọi khối lượng của niken, kẽm và đồng

Hs thảo luận nhóm

-Gv tổ chức cho Hs thảo luận

lần lượt là x, y, z (kg)

nhóm

-Gv chú ý theo dõi hoạt động

của các nhóm

-Gv thu bảng nhóm , gọi Hs

nhận xét bài làm của các nhóm



Hs trình bày lời giải nhóm

Hs nộp bảng nhóm

Hs nhận xét bài làm của các

nhóm



-Gv nhận xét sửa bài cho hồn

chỉnh

- Gv ghi điểm cho các nhóm



Vận dụng kiến thức mới

Gv gọi Hs lên bảng thực hiện



Hs lên trình bày

Các học sinh còn lại tự làm



-Gv chú ý theo dõi



bài



-Gọi Hs nhận xét bài làm của



Hs theo dõi nhận xét



hs



Hs ghi bài



-Gv nhận xét sửa bài cho hoàn

chỉnh



Theo bài ra ta có:

x y z

 

3 4 13

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng

nhau ta có:

x y z x  y  z 150

  =



=7,5

3 4 13 3  4  13 20

x

Do đó: = 7,5 � x = 7,5.3 = 22,5

3

y

=7,5 � y = 7,5.4 = 30

4

z

= 7,5 � z = 7,5.13 = 97,5

13

Vậy: Khối lượng của niken, kẽm, đồng

lần lượt là 22,5kg; 30kg; 97,5kg

Bài 10/ 56 SGK

x + y + z = 150 và



Gọi x, y ,z lần lượt là độ dài các cạnh AB;

BC; AC của tam giác ABC

Theo đầu bài ta có:

x y z

  và x + y + z = 50

2 3 4

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:



GV:Trần Thị Kim Loan



x y z x yz

  =

=5

2 3 4 235

Do đó : x =10

y =15



75



Trường THCS Phú Thạnh



Đại số 7



V. CỦNG CỐ DẶN DÒ:(8’)

Cho HS hoạt động nhóm làm

phiếu học tập



- Hoạt động nhóm làm

trong phiếu học tập



a)

b)

12

c)



- Nhận xét đánh giá bài làm HS

-Gọi Hs nêu các bước giải toán

hai đại lượng tỉ lệ thuận:



-Cử đại diện trình bày bài

làm của nhóm

Hs trả lời



x

y



1

12



y

z



1

60



2

24



3

36



4

48



y=

x



6

12

18

360 720 1080



 Các bước giải toán hai đại lượng tỉ lệ

thuận:

Bước 1: Giới thiệu số cần tìm (ẩn số ) có

ghi kèm theo đơn vị.

Bước 2 : Từ đề bài thành lập được DTSBN

và hệ thức giữa các số cần tìm.

Bước 3 : Áp dụng TC.TLT hoặc DTSBN để

tìm ẩn số

Bước 4 : Kiểm tra, trả lời kết quả.



Bổ sung kiến thức mới : Một kết quả bất ngờ .Biết rằng bán kính trái đất: RTĐ  6370 km.Giả sử một chiếc vệ

tinh bay vòng quanh trái đất và cách mặt đất 100km.

a) Em hãy dự đoán xem quãng đường vệ tinhbay một vòng dài hơn chu vi trái đất khoảng bao nhiêu km:Trê

1000km hay dưới 1000km?

b) Em hãy tính cụ thể và cho biết kết quả

VI. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:(2’)

-Về nhà học thuộc các tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận. Ơn lại các dạng tốn về đại lượng tỉ lệ thuận.

- Giải các bài tập 11 (SGK trang 56).

- Bài 13, 14 , 15 , 17 (SBT trang 44, 45)

HD: Bài 11: 1 giờ = ? phút; 1 phút = ? giây

Kim giờ quay được 1 vòng là bao nhiêu giờ ? ---> bao nhiêu phút ? ---> bao nhiêu giây ?

- Ôn lại đại lượng tỉ lệ nghịch (đã học ở tiểu học). Đọc, xem trước bài đại lượng tỉ lệ nghịch

Phụ lục

PHIẾU HỌC TẬP

Gọi x,y,z theo thứ tự là số vòng quay của kim giờ, kim phút , kim giây trong cùng một đơn

vị thời gian

a) Điền số thích hợp vào ơ trống :

x

1

2

3

4

y

b) Biểu diễn y theo x

c) Điền số thích hợp vào ơ trống :

y

1

6

12 18

z

Rút kinh nghiệm:

……………………………………………………………………………………………………………………



GV:Trần Thị Kim Loan



76



Tiết : 26

§3.

ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Ngày soạn: 29 / 10/18

Tuần :13

Ngày dạy: 05/ 11/18

I. MỤC TIÊU :

- Kiến thức :

- Nhận biết được công thức biểu diễn mối liên hệ và các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

- Biết tìm hệ số tỉ lệ v gi trị của một đại lượng tỉ lệ nghịch , cc bi ton hai đại lượng tỉ lệ nghịch

- Kĩ năng : Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay khơng ?

- Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận chính xác, suy luận hợp lí .

II. CHUẨN BỊ:

-GV : SGK, bảng phụ , phiếu học tập

-HS : SGK, bảng con, viết lông để thảo luận nhóm

III. KIỂM TRA BÀI CŨ: ( 7 ph)

Câu hỏi

Đáp án

Điểm

1/Nêu định nghĩa và tính chất của 2 đại 1/ Nếu đại lượng y liên hệ với đại

lượng tỉ lệ thuận ?

lượng x theo công thức y =kx ( với k 2

là hằng số khác 0 ) thì ta nói y tỉ lệ

2/Giải BT 13/44 SBT

thuận với x theo hệ số tỉ lệ k

2/Gọi số tiền lãi của 3 đơn vị lần lượt

là a, b, c ( Triệu đồng )

a b c

Theo đề bài ta có :   và a +

3 5 7

8

b + c = 150

Ap dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau

ta có :

a b c a  b  c 150

  

10

=

3 5 7 3  5  7 15

Suy ra:

a = 3.10 = 30 ,b = 5.10 = 50 ,

c = 7.10 = 70

Trả lời: số tiền lãi của 3 đơn vị lần

lượt là 30 ; 50 ; 70 triệu đồng

IV- TIẾN TRÌNH GIẢNG BÀI MỚI:

Giới thiệu bài :Hoạt động khởi động ( 1 phút) :Em hãy nêu lại hai đại lượng tỉ lệ nghịch ở tiểu học và cho Vd

minh họa ( Hai đại lượng tỉ lệ nghịch là hai đại lượng liên hệ với nhau sao cho khi đại lượng này tăng hoặc giảm

bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm hoặc tăng bấy nhiêu lần.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

Hoạt động 1:(13ph) Định nghĩa

Hình thành và tiếp thu kiến thức

Định nghĩa :

mới

12

?1

a/

S

=

x.y

=12

hay

y

=

-Đưa chú ý lên máy chiếu

-Chú ý theo dõi

x

-Gv cho hs ôn lại kiến thức về hai

500

b/ x . y = 500 hay y =

đại lượng tỉ lệ nghịch

x

Hai đại lượng tỉ lệ thuận có thể

16

mô tả bằng công thức Nếu đại

c/ v.t = 16 hay

v=

t

lượng y liên hệ đại lượng x theo

công thức y =a.x , thì ta nói hai

Nhận xét : đại lượng này bằng 1 hằng số

đại lượng đó tỉ lệ thuận với nhau.

nhân cho đại lượng kia

Vậy ta có thể mơ tả hai đại lượng Là 2 đại lượng liên hệ với



tỉ lệ nghịch bằng một công thức

hay không ?

-Nhắc lại định nghĩa hai đại lượng

tỉ lệ nghịch

Phiếu học tập 1

?1 SGK Hãy viết cơng thức tính :

a)cạnh y (cm ) theo cạnh x (cm)

của hình chữ nhật có kích thước

thay đổi nhưng ln có diện tích

bằng 12 cm2

b)Lượng gạo y (kg) trong mỗi bao

theo x khi chia đều 500 kg vào x

bao

c)Vận tốc v (km/h) theo thời gian

t(h) của một vật chuyển động đều

trên quãng đường 16 km

-Nhận xét về sự giống nhau giữa

các công thức trên

- Giới thiệu định nghĩa SGK

Vận dụng kiến thức mới

Phiếu học tập 2

?2 SGK Cho biết y tỉ lệ nghịch

với x theo hệ số -3,5. Hỏi x tỉ lệ

nghịch với y theo hệ số thỉ lệ nào?

-Cho hs đọc chú ý SGK/57

-Điều này khác với 2 đại lượng tỉ

lệ thuận như thế nào?



Hình thành và tiếp thu kiến thức

mới

Phiếu học tập 3

?3 SGK Cho biết hai đại lượng y

và x tỉ lệ nghịch với nhau

x x1 =2



x2 =3



x3 =4



x4 =5



y y1 =30



y2 = ?



y3 =?



y4= ?



a) Tìm hệ số tỉ lệ

b) Thay mỗi dấu ? trong bảng

trên bằng một số thích hợp

c) Có nhận xét gì về tích hai giá

trị tương ứng x1y1;x2y2; x3y3;x4y4

của x và y

-Rút ra hai t/c của hai đại lượng tỉ



nhau sao cho đại lượng này

tăng ( hoặc giảm ) thì đại

Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng

lượng kia giảm (hoặc tăng)

a

y



x

theo

công

thức

hay x.y = a

Phiếu học tập 1

x

(a là 1 hằng số khác 0)

a/ S = x.y = 12

thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số

12

tỉ

lệ a

y=

x

 Chú ý:

500

Khi y tỉ lệ nghịch với x thì x cũng tỉ lệ

b/ x.y = 500

y=

nghĩch với y và ta nói hai đại lượng đó tỉ lệ

x

nghịch với nhau

16

c/ v.t = 16

v=

t

Đại lượng này bằng hằng

số chia cho đại lượng kia

-3 học sinh nhắc lại

Phiếu học tập 2

-Lên bảng trình bày

Vì y tỉ lệ với x 

3,5

3,5

� x=y=

y

x

x tỉ lệ nghịch với y theo hệ

số tỉ lệ -3,5

-Hs đọc chú ý SGK/57

-Nếu y tỉ lệ thuận với x

theo hệ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ

1

thuận với y theo hệ số

a

Hoạt động 2: (10ph) Tính chất

a) Tìm hệ số tỉ lệ

Từ y và x là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

a

với nhau nên y =

x

Suy ra a = xy = x1.y1 = 2.30 = 60

b)



x x1=2

x2=3

x3=4

x4=5



2. Tính chất:

a/ a = x.y = 60

b/ y2 = 20 ; y3 = 15; y4 = 12

x1y1 = x2y2 = x3y3 = …..= a

Như vậy :

Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch

với nhau thì :

+Tích hai giá trị tương ứng

của chúng luôn không đổi

y y1=30

y2=20

y3=15

y4=12 ( bằng hệ số tỉ lệ)

+Tỉ số hai giá trị bất kỳ

c) x1y1 = x2y2 = x3y3 = x4y4 = 60 (hệ số tỉ

của đại lượng này bằng

lệ)

nghịch đảo của tỉ số hai giá

-Hs đọc tính chất SGK/58

trị tương ứng của đại lượng

kia



lệ nghịch

Gv hướng dẫn Cho hs thực hiện ?

-Cho hs đọc tính chất SGK/58

V. CỦNG CỐ DẶN DỊ:(10’)

-u cầu HS hoạt động nhóm bài -Hoạt động nhóm

12 /58



12 /58

a) Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ

nghịch

a

 y=

. Thay x = 18 , y = 15 ta

x

-Nhận xét và cho điểm các nhóm

- Cử đại diện trình bày bài làm của có :

nhóm

a = x.y = 15.8 = 120

120

b) y =

x

c) Khi x = 6  y = 20

Khi x = 10  y = 12

- Yêu cầu HS làm bài tập 14/58

14/58

SGK

-1HS lên bảng làm

Gọi số ngày 28 công nhân xây

- Lưu ý: Hs tỉ lệ thức thành lập

xong ngôi nhà là x ( ngày ), ĐK: x

giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ

>0

lệ nghịch có sự khác nhau

Vì số cơng nhân và số ngày là hai

x1 y1 x1 y2

đại lượng TLN nên ta có :



� 

x2 y2 x2 x1

28.x = 35.168 => x = 210

Vậy 28 công nhân xây ngôi nhà

hết 210 ngày

Bổ sung kiến thức mới : Một ô tô chạy từ A đến B với vận tốc 45 km/ h hết 3 giờ 15 phút. Hỏi chiếc ơ tơ

đó chạy từ A đến B với vận tốc 65 km/ h sẽ hết bao nhiêu thời gian ?

VI. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:(2’)

Học thuộc định nghĩa và tính chất hai đại lượng tỉ lệ nghịch (so sánh với tỉ lệ thuận )

Làm bài tập 15/58 SGK bài 18-22 /45 SBT, xem trước § 4 bài một số bài toán về hai đại lượng tỉ lệ nghịch

HD bài 15: Áp dụng công thức y = a/ x để xác định tương quan tỉ lệ nghịch giữa hai đại lượng

Phụ lục

Phiếu học tập 1 : ?1 SGK Hãy viết cơng thức tính :

a) cạnh y (cm ) theo cạnh x (cm) của hình chữ nhật có kích thước thay đổi nhưng ln có diện tích

bằng 12 cm2

b) Lượng gạo y (kg) trong một bao theo x khi chia d9e6u2 500 kg vao2 x bao

c) Vận tốc v (km/h) theo thời gian t(h) của một vật chuyển động đều trên quãng đươngf2 16 km

Phiếu học tập 2: ?2 SGK Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số -3,5. Hỏi x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số

thỉ lệ nào?

Phiếu học tập 3 : ?3 SGK Cho biết hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau

x



X1 =2



X2 =3



X3 =4



X4 =5



y



Y1 = 30



Y2 = ?



Y3 =?



Y4= ?



a) Tìm hệ số tỉ lệ

b) Thay mỗi dấu ? trong bảng trên bằng một số thích hợp

c) Có nhận xét gì về tích hai giá trị tương ứng x1y1;x2y2; x3y3;x4y4 của x và y

Rút kinh nghiệm:

……………………………………………………………………………………………………………………

Tiết : 27

§4.

MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ

Ngày soạn: 05 / 11/18



Tuần :14



ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH



Ngày dạy: 12 / 11/18



I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức : Biết cách làm bài toán về hai đại lượng tỉ lệ nghịch

- Kĩ năng : Có kĩ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán nhanh và đúng

- Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

II. CHUẨN BỊ :

-GV : SGK, bảng phụ ghi đề toán 1 ;2; phiếu học tập; BT 16;17 SGK

-HS : SGK, bảng con, viết lơng để thảo luận nhóm

III- KIỂM TRA BÀI CŨ: (10ph)

Câu hỏi

Đáp án

Điểm

- Nêu định nghĩa và tính chất 1/ Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y =

của 2 đại lượng tỉ lệ thuận ?

kx ( với k là hằng số khác 0 ) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo 4

Giải BT 15/ 58 SGK

y1 y2

x

y

 ... k ; 1  1

hệ số tỉ lệ k :x ; y tỉ lệ thuận :

x1 x2

x2 y2

15/58

6

a) x.y là hằng số nên xvà y tì lệ nghịch với nhau

b) x+y là hằng số nên x và y không tỉ lệ nghịch với nhau

c) a.b là hằng số nên a và b là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với

nhau .

4

2/ Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì

a/ Tích hai giá trị tương ứng của chúng ln khơng đổi ( bằng

hệ số tỉ lệ)

b/ Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo

- Nêu định nghĩa và tính chất

của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia

của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch?

x1 y2

Giải BT 19/ 45 SBT



x ; y tỉ lệ nghịch : x1y1= x2y2 = …… = a ;

x2 y1

19/45

6

70

a) a= xy = 7.10=70; b) y =

x

b) x = 5  y = 14 ; x = 14  y = 5

IV- TIẾN TRÌNH GIẢNG BÀI MỚI:

Giới thiệu bài mới :Hoạt động khởi động ( 1 phút )

Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì

a/ Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi ( bằng hệ số tỉ lệ)

b/ Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia

Hơm nay ta vận dụng các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch để giải một số bài

toán về đại lượng tỉ lệ nghịch

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

Hoạt động 1: (8ph) Bài tốn 1

Hình thành và tiếp thu kiến

Bài toán 1:

thức mới

Gọi vận tốc cũ và mới của ôtô lần lượt là v

Gv cho hs đọc bài toán 1

Đọc đề bài

và v2 và thời gian tương ứng là t1 và t2

-Gv hướng dẫn hs phân tích để

Ta có: v2 = 1,2 v1; t1 =6

tìm ra cách giải

Do vận tốc và thời gian là 2 đại lượng tỉ lệ

-Hãy tóm tắt đề tốn rồi lập tỉ lệ

nghịch nên:

thức của bài toán



-V và t là 2 đại lượng có mối

quan hệ với nhau như thế nào ?

Tóm tắt

Vận

Thời

tốc

gian

(km/h) (h)



V1

t1

Mới

V2

t2

V2 = 1,2 V1 và t1= 6

- Có tính chất gì ?

Vận dụng kiến thức mới

-u cầu cả lớp làm bài vào vở,

1 học sinh lên bảng làm

Nhấn mạnh V và t là hai đại

lượng tỉ lệ nghịch

Hình thành và tiếp thu kiến

thức mới

-Yêu cầu học sinh đọc đề bài ,

tóm tắt đề , giới thiệu ẩn số

-Gọi x ,y , z, t lần lượt là số

máy của 4 đội ta có điều gì ?

- Theo đề bài hai đại lượng nào

tỉ lệ nghịch với nhau ?

-Ap dụng vào tính chất 1 của

hai đại lượng tỉ lệ nghịch ta có

các tích nào bằng nhau ?

- Biến đổi các tích bằng nhau

này thành dãy tỉ số bằng

nhau ?

- Áp dụng tính chất dãy tỉ số

bằng nhau để tìm các giá trị x

Vận dụng kiến thức mới

Phiếu học tập 1

Cho ba đại lượng x;y;z .Hãy

cho biết mối liên hệ giữa hai

đại lượng x và z; biết rằng

a/ x và y tỉ lệ nghịch, y và z

cũng tỉ lệ nghịch

b/ x và y tỉ lệ nghịch , y và z tỉ

lệ thuận



Là 2 đại lượng tỉ lê nghịch

Tóm tắt bài tốn



V2 1,2 V1

t1 = 6 (h)

Tính t2 = ?



v 2 t1

t

  1 1,2  t2 = t1:1,2 = 5

v1 t 2

t2

(h)

Vậy Ơtơ đi với vận tốc mới từ A đến B

hết 5 giờ.



t1 V1



t2 V2

-Lên bảng làm bài , các HS

còn lại làm bài vào vở

-Nghe nhấn mạnh hai đại

lượng tỉ lệ nghịch

Hoạt động 2: (15ph) Bài toán 2

Bài toán 2Á

Học sinh đọc đề bài , tóm tắt

Gọi x ; y ; z ; t lần lượt là số máy của 4

đề , giới thiệu ẩn số

đội

-HS suy nghĩ trả lời

Ta có:

x + y + z + t = 36

Vì số máy tỉ lệ nghịch với số ngày nên:

4x = 6y=10z = 12t

-HS suy nghĩ trả lời :

x y

z

t







Số máy và số ngày hồn thành 1 1 1

1

cơng việc tỉ lệ nghịch với nhau 4 6 10 12

Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, tacó:

4.x1 = 6.x2 = 10.x3= 12.x4

x y

z

t

x y zt

 



1 1 1

1 =1 1 1 1 =

  

4 6 10 12 4 6 10 12

x1 x2 x3 x4

  

36

1 1

1

1

36 = 60

4 6 10 12

60

1

- Trình bày cách tính

vậy x = .60 = 15

4

1

y = .60 = 10

6

1

z=

.60 = 6

10

Phiếu học tập 1

1

Cả lớp làm việc theo nhóm.

t = .60 = 5

12

Đại diện nhóm lên trình bày

lời giải

a

x

y



Vậy số máy của 4 đội lần lượt là

15; 10 ; 6 ; 5 máy



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VI. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:(2’)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×