Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Đề xuất với lãnh đạo và nội dung đề xuất.

II. Đề xuất với lãnh đạo và nội dung đề xuất.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khương Hạ, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

Trong thời hạn 1 năm trong hợp đồng, anh Cường, chị Hoa không được

chuyển nhượng ngôi nhà gắn liền với quyền sử dụng đất cho người khác,

ngoài ra giữa 2 bên khơng có thỏa thuận gì khác.

Trong vụ án trên, chưa hết thời hạn 1 năm như trong thỏa thuận mà anh

Cường, chị Hoa đã chuyển nhượng ngôi nhà gắn liền với quyền sử dụng đất

cho anh Quang, chị Hồng. Do đó đã vi phạm hợp đồng giữa anh Hải, chị Lan

và anh Cường, chị Hoa.

Hợp đồng giữa anh Cường, chị Hoa và anh Quang, chị Hồng đã phát sinh

trong thời hạn chuộc lại tài sản mà anh Hải, chị Lan và Anh Cường, chị Hoa đã

thỏa thuận với nhau nên hợp đồng đó đã vi phạm khoản 2 điều 454 BLDS 2015.

Vì vậy, căn cứ khoản 1 điều 407 và điều 123 BLDS 2015 thì hợp đồng đó vơ

hiệu.

Do đó, theo em, bản án tun hợp đồng chuyển nhượng nhà đất giữa anh

Cường, chị Hoa với anh Quang chị Hồng là vô hiệu là đúng.

Bản án chưa đưa ra hướng giải quyết hợp đồng vô hiệu này như thế nào.

Theo em cần phải đề nghị UBND quận Thanh Xuân hủy giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất đã cấp cho anh Quang và chị Hồng.

- Về thẩm quyền giải quyết vụ án.

Trong vụ án này anh Hải, chị Lan có hộ khẩu thường trú tại phường Định

Cơng, quận Hồng Mai, thành phố Hà Nội đã khởi kiện ra Tòa án nhân dân

quận Thanh Xuân yêu cầu vợ chồng anh Cường, chị Hoa có hộ khẩu thường

trú tại phường Láng Hạ, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội thực hiện đúng

thỏa thuận trong Hợp đồng chuyển nhượng nhà đất giữa hai bên. Theo đó,

Tòa án nhân dân quận Thanh Xn là Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên

đơn (vợ chồng anh Hải, chị Lan), nhưng theo khoản 1, Điều 40 BLTTDS

2015 quy định về các trường hợp mà nguyên đơn có thể lựa chọn Tòa án giải

quyết thì trong vụ án này bên nguyên đơn không thuộc các trường hợp quy

định tại khoản 1 điều này.



Bên cạnh đó, tại Khoản 1 Điều 41 BLTTDS 2015 qui định: “Vụ việc dân sự

đã được thụ lý mà không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án đã thụ lý thì

Tòa án đó ra quyết định chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho Tòa án có thẩm

quyền và xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý. Quyết định này phải được gửi ngay

cho Viện kiểm sát cùng cấp, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên

quan.”

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 41 BLTTDS 2015 thì Tòa án quận Thanh

Xuân sau khi thụ lý vụ án dân sự này vào ngày 1/7/2016 thì cần phải chuyền

tồn bộ hồ sơ cho Tòa án có thẩm quyền ở đây là: Tòa án nhân dân quận

Đống Đa (Tòa án nơi bị đơn cư trú, theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều

39 BLTTDS 2015) và xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý. Đồng thời quyết định

chuyển vụ án dân sự này phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp ở

đây là: Viện kiểm sát quận Thanh Xuân cùng với các đương sự, cơ quan, tổ

chức, cá nhân có liên quan.

Do đó, Tòa án đã vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, cụ thể ở đây là vi

phạm thẩm quyền giải quyết.

- Về việc thiếu người tham gia tố tụng.

Xem xét việc giải quyết vụ án, kiểm sát viên đã kiến nghị về việc thiếu

người tham gia tố tụng với Tòa án quận Thanh Xuân nhưng không được chấp

nhận.

Cụ thể, chưa đưa UBND quận Thanh Xuân vào tham gia tố tụng với tư

cách là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Điều này làm cho UBND quận

Thanh Xuân không được hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn

đến quyền và lợi ích hợp pháp không được bảo vệ theo đúng quy định của

pháp luật.

Việc Tòa án nhân dân quận Thanh Xn khơng đưa UBND quận Thanh

Xuân vào tham gia tố tụng là vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, không

đúng quy định tại khoản 4 Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

=>> Do đó, là Kiểm sát viên được phân cơng kiểm sát vụ án này, do có

nhiều sai phạm về thủ tục tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án:



Trường hợp 1: Bản án chưa có hiệu lực pháp luật và vẫn còn thời hạn

kháng nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 280 BLTTDS 2015 thì sẽ đề xuất

với lãnh đạo Viện thực hiện quyền kháng nghị phúc thẩm. Nếu thời hạn kháng

nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát cấp mình đã hết thì sẽ báo cáo lãnh đạo

Viện làm văn bản đề nghị Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp kháng nghị theo

trình tự phúc thẩm. Nội dung đề xuất: hủy bản án sơ thẩm, xét xử theo thủ tục

phúc thẩm do vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng về thẩm quyền giải quyết

vụ án và thiếu người tham gia của người tham gia tố tụng làm ảnh hưởng đến

quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

Trường hợp 2: Bản án đã có hiệu lực pháp luật và vẫn còn thời hạn kháng

nghị theo thủ tục giám đốc thẩm theo điều 334 BLTTDS 2015 thì sẽ báo cáo

Lãnh đạo viện, đồng thời đề xuất việc báo cáo lên Viện trưởng Viện kiểm sát

nhân dân cấp cao (căn cứ khoản 2 điều 331 BLTTDS 2015) để xét kháng nghị

theo thủ tục giám đốc thẩm. Căn cứ kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm:

“Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện

được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ

không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật.” (Điểm b, khoản 1, Điều

326 BLTTDS 2015).



BẢNG VIẾT TẮT



HĐXX



Hội đồng xét xử



UBND



Ủy ban nhân dân



BLTTDS 2015



Bộ luật tố tụng dân sự 2015



BLDS 2015



Bộ luật dân sự 2015



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

2. Bộ luật dân sự 2015.

3. Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014.

4. Giáo trình đào tạo nghiệm vụ kiểm sát, Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội,

tập 6.



MỤC LỤC

Đề bài....................................................................................................................1

Câu 1:....................................................................................................................3

Câu 2:....................................................................................................................5

I. Nội dung kiểm sát bản án sơ thẩm của Tòa án...............................................5

1. Kiểm sát phần mở đầu.................................................................................6

2. Kiểm sát phần nội dung của bản án và nhận định của Tòa án....................8

3. Kiểm sát phẩn quyết định của bản án.......................................................10

II. Đề xuất với lãnh đạo và nội dung đề xuất...................................................11

BẢNG VIẾT TẮT..............................................................................................15

TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Đề xuất với lãnh đạo và nội dung đề xuất.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×