Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiết 69 ÔN TẬP CHƯƠNG III

Tiết 69 ÔN TẬP CHƯƠNG III

Tải bản đầy đủ - 0trang

Gv: Gọi 1 HS đọc đề bài

Vẽ hình lên bảng

Hs: 1 HS đọc to đề bài

Vẽ hình theo HD

Gv: HD HS phân tích bài tốn:

�DC và A

�EB

+ Nhận xét gì về A

�DC quan hệ thế nào với ABC

� ?

+A

� ?

�EB quan hệ thế nào với ACB

+A



� � ABC

�  ACB



So sánh ABC

và ACB

Hs: Phân tích bài tốn:

�  ACB



+ Nhận thấy ABC

+Có  ABD cân do AB = BD

�DC  A

�1 . Mà ABC

� A

�1  A

�DC (góc

�A

ngồi  )







ABC

�  ACB

Tương tự � AEB

2

2





+ Có ABC  ACB

�DC 

�A



Hs: Nhận xét phần chứng minh

Gv: Chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: Ơn tập giữa đường

vng góc và đường xiên, đường xiên

và hình chiếu (12 phút)

Gv y/c hs phát biểu định lí về mối quan

hệ giữa đường vng góc và đường

xiên.

Hs: Cá nhân HS phát biểu

*Giải bài tập 64 (SGK-T87)

Gv: Gọi 1 HS đọc đề toán

Hs: 1 HS đọc đề toán

Gv: HD: Ta phải chứng minh 2 trường

hợp:

� nhọn

+ Trường hợp N

� tù

+ Trường hợp N

Hs: 2 HS lên bảng:

� nhọn

HS1: chứng minh trường hợp N

� tù

HS2: chứng minh trường hợp N

Cả lớp cùng làm vào vở



GT  ABC, AC< AC

BD = BA, CE= CA

�DC và A

�EB

KL a, So sánh A

b, So sánh AD và AE

Chứng minh

�  ACB

� (1)

a,  ABC có AC < AB (gt) � ABC

(quan hệ giữa cạnh góc đối diện trong tam giác)

Xét  ABD có AB = BD (gt)

�DC  A

�1 (tính chất  cân) mà

�  ABD cân � A

� A

�1  A

�DC (góc ngồi  )

ABC



�DC  A

�1  ABC (2) .

�A

2



� 

Chứng minh tương tự � AEB





ACB

(3)

2



�DC  AEB



Từ (1), (2), (3) � A

�DE  AED



b,  ADE có A

(cm trên)

AE < AD (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện

trong tam giác)



2. Ơn tập giữa đường vng góc và đường

xiên, đường xiên và hình chiếu

Bài tập 64 (SGK-T87)

Bài giải

� nhọn

a, Trường hợp N



Có MN < MP (gt)

� HN < HP (quan hệ giữa đường xiên và hình

chiếu)

� (quan

Trong  MNP có MN < MP (gt) � P$  N

hệ giữa cạnh và góc đối diện trong  ).

�M

�1  900

Trong  MHN có: N

�2  900

Trong  MHN có P$  M

� (cm trên) � M

�1  M

�2 hay NMH





mà P$  N

 PMH

78



Hs: Nhận xét kết quả

Gv: Chuẩn kiến thức



Hoạt động 3: Ôn tập về quan hệ giữa

ba cạnh của một tam giác, các đường

đồng quy trong tam giác (13 phút)

Gv y/c hs phát biểu định lí về quan hệ

giữa ba cạnh trong tam giác

Hs: Cá nhân HS phát biểu

*Giải bài tập 65 (SGK-T87)

Gv: Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời y/c

bài toán

Hs: 1 HS đứng tại chỗ trả lời theo yêu

cầu của bài toán

Cả lớp cùng theo dõi, nhận xét

Gv: Chuẩn kiến thức



� tù.

b, Trường hợp N

� tù � đường cao

N

MH nằm ngoài  MNP

� N nằm giữa H và P

� HN+ NP = HP

� HN < HP

Có N nằm giữa H và P nên tia MN nằm giữa

�  NMH





MH và MP � PMN

 PMH





� NMH

 PMH



3. Ôn tập về quan hệ giữa ba cạnh của một

tam giác, các đường đồng quy trong tam

giác

Bài tập 65 (SGK-T87)

Bài giải

Trong một tam giác độ dài một cạnh lớn hơn

hiệu và nhỏ hơn tổng hai cạnh còn lại. Vậy nên

với năm đoạn thẳng có độ dài 1cm, 2cm, 3cm,

4cm, 5cm chỉ dựng được tam giác với ba cạnh

là các đoạn thẳng có độ dài là các bộ ba 2cm,

3cm, 4cm, bộ 3cm, 4cm, 5cm, bộ 2cm, 4cm,

5cm.



Giải bài tập 69 (SGK-T88)

Gv: Gọi 1 HS đọc to đề tốn

Vẽ hình lên bảng

Bài tập 69 (SGK-T88)

Hs: 1 HS đọc to đề toán

Bài giải

Vẽ hình theo HD

a và b khơng song song

Gv: Gọi 1 HS lên bảng trình bày lời giải nên a cắt b, gọi giao điểm

Hs: 1 HS lên bảng trình bày lời giải

là O.  OSQ có PQ và

Cả lớp cùng làm vào vở

RS là hai đường cao

Hs: Nhận xét kết quả

gặp nhau tại M nên

Gv: Chuẩn kiến thức

M là trực tâm của tam giác nên đường thẳng vẽ

từ M và vng góc với SQ là đường cao thứ ba

của tam giác tức là đường vng góc với SQ vẽ

từ M cũng đi qua giao điểm của a và b.

3. Củng cố (2 phút)

Kiến thức của chương III: Quan hệ giữa các yếu tố của tam giác. Các đường đồng quy

trong tam giác.

4. Hướng dẫn về nhà(3 phút)

- Về nhà học bài, ôn tập kĩ kiến thức của chương III: Quan hệ giữa các yếu tố của tam

giác. Các đường đồng quy trong tam giác.

- Xem lại cách giải các bài tập đã chữa

- Chuẩn bị tiết 70: Ôn tập cuối năm.

79



Ngày dạy: /

/

Tiết 70

ÔN TẬP CUỐI NĂM

I. Mục tiêu

1. Kiến thức: HS được củng cố và hệ thống hoá kiến thức về đường thẳng song song, quan

hệ giữa các yếu tố trong tam giác, các trường hợp bằng nhau của tam giác, các đường đồng

quy trong tam giác.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức để giải các bài tập.

3. Thái độ: u thích mơn học.

II. Chuẩn bị

1. Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập ơn tập

2. Chuẩn bị của HS: Ơn tập kiến thức đã học

III. Tiến trình dạy học

1. Kiểm tra: (Kết hợp trong giờ)

2. Bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Ôn tập và hệ thống lý thuyết

(15 phút)

Gv: Nêu hệ thống câu hỏi. Y/C HS trả lời

vấn đáp các câu hỏi:

1.Thế nào là hai đường thẳng song song ?

2.Phát biểu tiên đề Ơclít

3.Phát biểu định lí về tổng ba góc trong một

tam giác

4.Phát biểu ba trường hợp bằng nhau của

tam giác

5.Phát biểu các trường hợp bằng nhau đặc

bịêt của tam giác vuông

6.Hãy kể tên các đường đồng quy của tam

giác

Hs: HĐ cá nhân trả lời vấn đáp các câu hỏi

Hs: Nhận xét các câu trả lời

Gv: Chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: Chữa bài tập (25 phút)

Giải bài tập 2 (SGK-T91)

Gv: Gọi 1 HS đọc đề bài

Vẽ hình lên bảng

Hs: 1 HS đọc to đề bài

Vẽ hình theo HD

Gv: Gọi 1 HS lên bảng trình bày lời giải

Hs: 1 HS lên bảng trình bày lời giải

Cả lớp cùng làm vào vở

Hs: Nhận xét kết quả



Nội dung

I. Ôn tập



II. Bài tập

1. Bài tập 2 (SGK-T91)

Bài giải

a, Có a  MN (gt)

b  MN (gt)

� a // b ( cùng  MN)

b, a // b (cm a,)



�  NPQ

�  1800 (hai góc trong cùng

� MPQ



80



Gv: Chuẩn kiến thức



phía)



*Giải bài tập 8 (SGK-T92)

Gv: Vẽ hình lên bảng

Hs: Vẽ hình theo HD



2. Bài tập 8 (SGK-T92)



Gv: Y/C HS hđ nhóm trình bày phần chứng

minh bài tốn

Hs: HĐ nhóm trình bày lời chứng minh ra

bảng phụ

Đại diện nhóm trình bày lời giải



Hs: Các nhóm nhận xét chéo kết quả

Gv: Chuẩn kiến thức



�  1800 � NPQ

�  1800  500  1300

� 500  NPQ



Chứng minh

�H

�  900

a,  ABE và  HBE có A

�1  B

� 2 (gt) �  ABE =  HBE

BE chung; B

(trường hợp cạnh huyền- góc nhọn)

� EA = EH (cạnh tương ứng)

và BA = BH (cạnh tương ứng)

b, Theo cm trên ta có

EA = EH và BA = BH

� BE là trung trực của AH (tính chất đường

trung trực của đoạn thẳng)

c,  AEK và  HEC có:

�H

�  900 ; AE = HE (cm trên) ;

A

�1  E

� 2 (đối đỉnh) � AEK=HEC (g.c.g)

E

� EK = EC (cạnh tương ứng)

d, Trong vng AEK có:

AE < EK (cạnh huyền lớn hơn cạnh góc

vng)

Mà EK = EC (cm trên) � AE < EC



3. Củng cố (3 phút)

Gv hệ thống lại kiến thức đã ôn tập trong bài

4. Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Về nhà học bài, ôn tập kĩ kiến thức đã học trong kì II

- Xem lại cách giải các bài tập đã chữa

- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra học kì II.



81



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiết 69 ÔN TẬP CHƯƠNG III

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×