Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hoạt động 3: Giải bài tập 57 (SGK-T80) (10 phút)

Hoạt động 3: Giải bài tập 57 (SGK-T80) (10 phút)

Tải bản đầy đủ - 0trang

4. Hướng dẫn về nhà (3 phút)

- Về nhà học bài, ơn tập kĩ kiến thức về tính chất ba đường trung trực của tam giác.

- Xem lại cách giải các bài tập đã chữa.

- Chuẩn bị tiết 66: Tính chất ba đường cao của tam giác.



Ngày dạy:

/ /

Tiết 66

§9. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- HS biết khái niệm ba đường cao của một tam giác và mỗi tam giác có ba đường cao,

nhận biết được đường cao của tam giác vuông, tam giác tù.

- Qua vẽ hình nhận biết ba đường cao của tam giác ln đi qua một điểm. Từ đó cơng

nhận định lí về tính chất đồng quy của ba đường cao của tam giác và khái niệm trực tâm.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng dùng ê ke để vẽ đường cao của tam giác

3. Thái độ: u thích mơn học.

II. Chuẩn bị:

1. Chuẩn bị của GV: Thước thẳng, ê ke, com pa; Bảng phụ. Máy chiếu

2. Chuẩn bị của HS: Thước kẻ, ê ke, com pa.

III. Tiến trình dạy học

1. Kiểm tra: (5 phút)

Đề bài: Cho tam giác ABC. Hãy vẽ AI BC ( I BC). Có mấy đoạn thẳng như vậy ?

Đáp án



Chỉ có một đoạn thẳng AI

2. Bài mới



BC



Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Tìm hiểu đường cao của tam giác

71



Nội dung

1. Đường cao của tam giác



(15 phút)

Gv: Y/c hs quan sát lại hình vẽ (phần kiểm tra bài

cũ)

Hs: Quan sát, tìm hiểu

?: Quan sát trên hình vẽ, em có nhận xét gì về đoạn

thẳng AI đối với BC

Hs: ... AI xuất phát từ đỉnh A và vng góc với BC

?: Vậy đường cao của tam giác là đường như thế

nào?

Hs: Cá nhân Hs trả lời

Gv: Trong một tam giác, đoạn vng góc kẻ từ một

đỉnh đến đường thẳng chứa cạnh đối diện gọi là

đường cao của tam giác đó.

Đoạn thẳng AI là đường cao xuất phát từ đỉnh A

của tam giác ABC, kéo dài AI về hai phía: Đơi khi

ta cũng gọi đường thẳng AI là một đường cao của

tam giác ABC

?: Theo em một tam giác có mấy đường cao ? Tại

sao ?

Hs: Vì một tam giác có ba đỉnh nên xuất phát từ ba

đỉnh này có ba đường cao

Gv: Y/c 1 hs lên bảng vẽ ba đường cao của tam

giác ABC

Hs: Thực hiện y/c

Gv: Chốt lại khái niệm về đường cao của tam giác

và cho hs liên hệ thực tế về đường cao trong tam

giác

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất ba đường cao

của tam giác (20 phút)

Gv: Y/C HS hđ nhóm thực hiện y/c ?1 (khoảng 5

phút)

Nhóm 1: Vẽ trường hợp tam giác có ba góc đều

nhọn

Nhóm 2: Vẽ trường hợp đối với tam giác vng

Nhóm 3, 4: Vẽ đối với trường hợp tam giác có một

góc tù

Hs: Thực hiện y/c; Đại diện nhóm trưng bày kết

quả

Hs: Các nhóm nhận xét kết quả

Gv: Chuẩn kiến thức

?: Ba đường cao của tam giác có cùng đi qua một

điểm hay khơng ?

Hs: Ba đường cao của tam giác có cùng đi qua một

điểm

Gv: Đó chính là nội dung của định lí (được thừa

nhận)

Gv: Ba đường cao của tam giác có cùng đi qua một



+ Ta có AI là đường cao của tam giác

ABC

+ Trong một tam giác, đoạn vng

góc kẻ từ một đỉnh đến đường thẳng

chứa cạnh đối diện gọi là đường cao

của tam giác đó

+ Một tam giác có ba đường cao.



2.Tính chất ba đường cao của tam

giác

?1



Định lí

(SGK-T81)

Ba đường cao của tam giác có cùng

72



điểm (đồng quy tại 1 điểm). Điểm đó gọi là trực

tâm của tam giác

Hs: Ghi nhớ

Gv: Vẽ hình và y/c hs nhận dạng 3 đường cao của

tam giác

Hs: Khắc sâu tính chất ba đường cao của tam giác

*Vận dụng: (Đề bài trên máy chiếu)

Gv: Y/c hs đọc, tìm hiểu và trình bày lời giải bài

tập 59 (ý a, (SGK-T83)

Hs: Thực hiện y/c

1 Hs lên bảng trình bày; Cả lớp cùng làm vào vở

Hs: Nhận xét kết quả

Gv: Chuẩn kiến thức.



đi qua một điểm (đồng quy tại 1

điểm). Điểm đó gọi là trực tâm của

tam giác

Bài tập 59 (SGK-T83)

a, Xét  LMN có: LP  MN ,

MQ  LN; LP MQ �S

� S là trực tâm của tam giác

� S là đường cao thứ ba của LMN

hay NS  LM



3. Củng cố (2 phút)

?: Qua bài học này ta cần nắm vững những kiến thức đã học nào?

Hs: Nêu lại khái niệm đường cao của tam giác, Tính chất ba đường cao của tam giác

4. Hướng dẫn về nhà (3 phút)

- Về nhà học bài, ôn tập kĩ kiến thức về tính chất ba đường cao của tam giác.

- Làm các bài tập 59 ý b; 60 (SGK-T83)



�  500 ta dễ dàng suy ra QMN

�  500 . Từ đó

HD bài tập 59 ý b: Khi LNP

 400 � MSP

�  1800  MSP



ta tính PSQ

- Chuẩn bị tiết 67: Tính chất ba đường cao của tam giác. Tìm hiểu đường cao, trung

tuyến, trung trực, phân giác của tam giác cân

Ngày dạy:

/ /

Tiết 67

§9. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC (TIẾP)

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- HS biết khái niệm ba đường cao của một tam giác và mỗi tam giác có ba đường cao,

nhận biết được đường cao của tam giác vuông, tam giác tù.

- Qua vẽ hình nhận biết ba đường cao của tam giác ln đi qua một điểm. Từ đó cơng

nhận định lí về tính chất đồng quy của ba đường cao của tam giác và khái niệm trực tâm.

- Biết tổng kết các kiến thức về các loại đường đồng quy xuất phát từ đỉnh đối diện với

đáy của tam giác cân.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng dùng ê ke để vẽ đường cao của tam giác

3. Thái độ: Yêu thích môn học.

II. Chuẩn bị:

1. Chuẩn bị của GV: Thước thẳng, ê ke, com pa.

2. Chuẩn bị của HS: Thước kẻ, ê ke, com pa.

III. Tiến trình dạy học:

1. Kiểm tra:

(Kết hợp trong giờ)

2. Bài mới



73



Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Tìm hiểu về các đường cao,

trung tuyến, trung trực, phân giác của

tam giác cân (25 phút)

Gv: Cho tam giác ABC

(AB= AC). Vẽ trung trực của cạnh đáy BC

Hs: Vẽ hình theo HD

?: Tại sao đường trung trực của BC lại đi

qua A ?

Hs: … vì AB = AC (tính chất trung trực của

một đoạn thẳng)

?: Vậy đường trung trực của BC đồng thời

là những đường gì của tam giác cân ABC

?: AI còn là đường gì của tam giác ?

Hs: Vì BI = IC nên AI là đường cao của tam

giác

Hs: Vì AI BC nên AI là đường cao của

tam giác

Gv: Vậy ta có tính chất của tam giác cân

Đảo lại: Ta đã biết một số cách chứng minh

tam giác cân theo các đường đồng quy

trong tam giác như thế nào ?

Hs: Đọc tính chất SGK-T82

Gv: Y/C HS đọc nhận xét SGK-T82 và chốt

lại bằng kết luận của bài tập 42 (SGK-T73)

Hs: Đọc nhận xét SGK-T82

Y/C HS làm ? 2



Gv: Gọi 1 HS đứng tại chỗ phát biểu tính

chất

Hs: 1 HS đứng tại chỗ phát biểu tính chất

Gv: Vẽ hình và HD chứng minh ứng với

từng trường hợp

Hs: Vẽ hình và chứng minh ứng với từng

trường hợp theo HD của GV

Gv: Đặc biệt đối với tam giác đều, từ tính

chất trên ta suy ra điều gì ?

Hs: Nêu tính chất

Đọc tính chất(SGK-T82)

Gv: Chốt lại kiến thức

Hoạt động 2: Luyện tập (15 phút)



Nội dung

3. Về các đường cao, trung tuyến, trung

trực, phân giác của tam giác cân



Tính chất

SGK-T82

Nhận xét

SGK-T82

? 2 : Bốn trường hợp còn lại là “Nếu tam

giác có một đường cao đồng thời là đường

trung tuyến (hoặc một đường cao đồng thời

là đường trung trực, hoặc một đường cao

đồng thời là đường phân giác, hoặc một

đường phân giác đồng thời là đường trung

trực) trhì tam giác đó là tam giác cân

+Đường cao AH đồng thời

là đường trung tuyến

 AHB =  AHC (g.c.g)

� AB = AC

+ Tương tự, ta có đường

cao AH đồng thời là

đường trung trực

+ Đường cao AH đồng thời là đường phân

giác:  AHB =  AHC (g.c.g) � AB = AC

+ Đường phân giác AH đồng thời là đường

trung trực:  AHB =  AHC (g.c.g)

� AB = AC

Tính chất

SGK-T82

Bài tập 59 (SGK-T83)

74



*Giải bài tập 59 (SGK-T83)

Gv: Gọi 1 HS đọc to đề bài

Vẽ hình lên bảng

Hs: 1 HS đọc to đề bài

Vẽ hình theo HD

Gv: Gọi 1 HS lên bảng trình bày lời chứng

minh bài tốn

Hs: 1 HS lên bảng trình bày lời chứng minh

bài toán

Cả lớp cùng làm vào vở

Gv: Nhận xét kết quả

Gv: Chuẩn kiến thức



a,  LMN có hai đường cao

LP và MQ gặp nhau tại S

� S là trực tâm của

tam giác

� NS thuộc đường

cao thứ ba � NS  LM

�  500 � QMN



b, LNP

 400 (vì trong tam giác

�  500

vng, hai góc nhọn phụ nhau) � MSP

�  1800  500  1300 (vì PSQ



� PSQ

kề bù với

� )

MSP



3. Củng cố (2 phút)

Y/C hs phát biểu lại : Tính chất ba đường cao của tam giác.

4.Hướng dẫn về nhà (3 phút)

- Về nhà học bài, ôn tập kĩ kiến thức về tính chất ba đường cao của tam giác.

- Làm các bài tập 60, 61 (SGK-T83)

- Chuẩn bị tiết 68: Bài tập

Ngày dạy:

/

/

Tiết 68

BÀI TẬP

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: HS được củng cố và hệ thống kiến thức về ba đường cao của tam giác

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức để giải các bài tập

3. Thái độ: u thích mơn học.

II. Chuẩn bị:

1. Chuẩn bị của GV: Thước thẳng, ê ke, com pa.

2. Chuẩn bị của HS: - Thước kẻ, ê ke, com pa.

- Ôn tập kiến thức về ba đường cao của tam giác

III. Tiến trình dạy học

1. Kiểm tra: (Kết hợp trong giờ)

2. Bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Giải bài tập 1 (10 phút)

Hs: Đọc và tìm hiểu yêu cầu

Gv: Vẽ hình lên bảng

Hs: Vẽ hình theo HD

Gv: Gọi 1 HS đứng tại chỗ đọc gt, kl

(GV ghi bảng) và y/c 1 HS lên bảng

trình bày phần chứng minh

Hs: 1 HS đứng tại chỗ đọc gt, kl (GV

ghi bảng) và 1 HS lên bảng trình bày

phần chứng minh

Hs: Nhận xét kết quả

75



Nội dung

1. Bài tập 1

Nếu một tam giác có một đường cao đồng thời

là đường phân giác thì tam giác đó là tam giác

cân



�1  A

�2

A



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hoạt động 3: Giải bài tập 57 (SGK-T80) (10 phút)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×