Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hoạt động 2: Tìm hiểu định lí đảo về tính chất đường trung trực của đoạn thẳng

Hoạt động 2: Tìm hiểu định lí đảo về tính chất đường trung trực của đoạn thẳng

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Về nhà học bài, ôn tập kĩ kiến thức về tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng.

- Làm các bài tập 45; 47 (SGK-T76).

- HD bài tập 45: Ta xét thấy hai cung tròn tâm M và N có bán kính bằng nhau từ đó ta

có thể lập luận P, Q cách đều hai mút.

- Chuẩn bị tiết 62: Tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng (Tiếp)



Ngày dạy: /

/

Tiết 62

§7. TÍNH CHẤT ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA MỘT ĐOẠN THẲNG

I. Mục tiêu

1. Kiến thức: HS hiểu và chứng minh được hai định lí đặc trưng của đường trung trực của

một đoạn thẳng.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng, xác định được trung điểm của

một đoạn thẳng bằng thước kẻ và com pa.

- Bước đầu biết dùng định lí để làm các bài tập dơn giản.

3. Thái độ: Yêu thích môn học.

II. Chuẩn bị:

1. Chuẩn bị của GV: Thước thẳng, ê ke, com pa.

2. Chuẩn bị của HS: Thước kẻ, ê ke, com pa; một tờ giấy mỏng có một mép là đoạn thẳng

III. Tiến trình dạy học

1. Kiểm tra bài cũ

(Kết hợp trong giờ)

2. Bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Tìm hiểu định lí đảo về tính

chất đường trung trực của đoạn thẳng

(20 phút)

Gv: Y/C HS làm ?1

Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình và viết gt, kl của

định lí

Hs: 1 HS lên bảng vẽ hình và viết gt, kl của

định lí

Gv: Y/C HS nêu cách chứng minh

Xét hai trường hợp

a, M �AB; b, M �AB

63



Nội dung

2. Định lí đảo

?1:



GT Đoạn thẳng AB

MA = MB

KL M thuộc trung trực của



Còn có cách chứng minh nào khác khơng ?

Hs: Trường hợp b, còn có cách chứng minh

khác

Gv: HD HS cách chứng minh khác : Từ M

hạ MH AB

Gv: Gọi 1 HS lên bảng trình bày cách

chứng minh 2

Hs: 1 HS lên bảng trình bày cách chứng

minh 2 của trường hợp b,

Hs: Nhận xét phần chứng minh

Gv: Chuẩn kiến thức

Nêu lại định lí thuận rồi đi tới nhận xét

“Tập hợp các điểm cách đều hai mút của

một đoạn thẳng là đường trung trực của

đoạn thẳng đó”.



AB

Chứng minh (SGK-T75)



Cách 2

 MAH =  MBH (Cạnh huyền- cạnh góc

vng) � HA = HB

� MH là trung trực của AB

Nhận xét:

SGK-T76



3. Ứng dụng

Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng của

tính chất đường trung trực của đoạn

thẳng

(20 phút)

Gv: Dựa trên tính chất các điểm cách đều

hai mút của một đoạn thẳng, ta có thể vẽ

được đường trung trực của một đoạn thẳng

bằng thước bằng com pa

Hs: Vẽ hình theo HD của GV

Gv: Vẽ đoạn thẳng MN và đường trung trực

của MN như H43 SGK-T76

Hs: Nêu chú ý SGK-T76

R



1

MN ; I là trung điểm của MN

2



Bài tập 45 (SGK-T76)

Bài giải

Gv: Y/C HS làm bài tập 45 (SGK-T76)

Theo cách vẽ có

Chứng minh đường thẳng PQ đúng là

PM = PN = R � P thuộc trung trực của MN

đường trung trực của đoạn thẳng MN

QM= QN = R � Q thuộc trung trực của

Gợi ý cho HS cách nối PM, PN, QM, QN

Hs: Nối PM, PN, QM, QN theo HD của GV MN (Định lí 2)

� PQ là đường trung trực của MN

Hs: Nhận xét phần chứng minh

Bài tập 50 (SGK-T77)

Gv: Chuẩn kiến thức.

Địa điểm xây dưng tram y tế là giao của

Gv: Y/C HS làm bài tập 50 (SGK-T77)

đường trung trực nối hai điểm dân cư với

Gọi 1 HS đọc đề bài

cạnh đường quốc lộ

Hs: 1HS đọc đề bài theo yêu cầu

?: Địa điểm nào xây dung trạm y tế sao cho

trạm y tế này cách đều hai điểm dân cư ?

Hs: Cá nhân HS trả lời

Gv: Chuẩn kiến thức

3. Củng cố (2 phút)

Y/C hs phát biểu lại: Tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng.

64



4. Hướng dẫn về nhà (3 phút)

- Về nhà học bài, ơn tập kĩ kiến thức về tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng.

- Làm các bài tập 49; 51 (SGK-T77).

- Chuẩn bị tiết 63: Tính chất ba đường trung trực của tam giác.



Ngày dạy:

/

/

Tiết 63 §8. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC.

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- HS hiểu và nắm vững khái niệm đường trung trực của một tam giác, vì mỗi tam giác

có ba đường trung trực.

- Chứng minh được định lí 1 của bài (Định lí về tính chất tam giác cân )

2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng vẽ ba đường trung trực của tam giác bằng thước và com pa.

3. Thái độ: u thích mơn học.

II. Chuẩn bị:

1. Chuẩn bị của GV: Thước thẳng, ê ke, com pa.

2. Chuẩn bị của HS: - Thước kẻ, ê ke, com pa.

- Ôn tập lại tính chất đường trung trực của đoạn thẳng.

III. Tiến trình dạy học:

1. Kiểm tra: (10 phút)

Đề bài: Cho tam giác cân DEF (DE = DF). Vẽ đường trung trực của

cạnh đáy EF. Chứng minh đường trung trực này đi qua đỉnh D của tam giác

Đáp án:

GT  DEF : DE = DF

d là trung trực của EF

KL d đi qua D

Vì DE =DF(  DEF cân tại D) � D nằm trên trung trực của EF

2. Bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Tìm hiểu đường trung trực của

tam giác (15 phút)

Gv: Vẽ tam giác ABC và đường trung trực của

cạnh BC rồi giới thiệu: Trong một tam giác,

đường trung trực của mỗi cạnh là đường trung

trực của tam giác đó

65



Nội dung

1. Đường trung trực của tam giác:

- Ta có DI là

đường trung

trực của tam

giác ABC

- Mỗi tam giác



Trên hình vẽ : Ta có a là đường trung trực của tam

giác ABC

Hs: Vẽ hình theo HD của GV

?: Vậy một tam giác có mấy đường trung trực

Hs: Một tam giác có ba cạnh nên có ba đường

trung trực

?: Trong một tam giác bất kì, đường trung trực

của một cạnh có nhất thiết đi qua đỉnh đối diện

với cạnh ấy hay không ?

Hs: Trong một tam giác bất kì, đường trung trực

của một cạnh khơng nhất thiết đi qua đỉnh đối

diện với cạnh ấy

*(Trở lại phần kiểm tra bài cũ)

?: Trường hợp nào, đường trung trực của tam giác

đi qua đỉnh đối diện với cạnh ấy ?

Hs: Trong một tam giác cân đường trung trực của

cạnh đáy đi qua đỉnh đối diện với cạnh đó

Gv: Đoạn thẳng DI nối đỉnh của tam giác với

trung điểm của cạnh đối diện, vậy DI là đường gì

của Tam giác DEF?

Hs: Đoạn thẳng DI là đường trung tuyến của tam

giác DEF

Gv: Từ cm trên, ta có tính chất: Trong một tam

giác cân, đường trung trực của cạnh đáy đồng

thời là đường trung tuyến ứng với cạnh này

Gv: Y/C HS phát biểu lại tính chất

Hs: 1 HS phát biểu lại tính chất

Gv: Nhấn mạnh: Vậy trong tam giác cân, đường

phân giác của góc ở đỉnh đồng thời là đường

trung trực của cạnh đáy đồng thời là đường trung

tuyến của tam giác.

Gv: Y/C HS làm ?1

Gọi 1 HS lên bảng thực hiện y/c ?1

Hs: 1 HS lên bảng thực hiện y/c ?1

Cả lớp cùng làm vào vở

Hs: Nhận xét lời chứng minh

Gv: Chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất ba đường

trung trực của tam giác (15 phút)

Gv: Y/C HS thực hành ? 2

Hs: HĐ cá nhân thực hành ? 2

?: Em có nhận thấy ba đường này cùng đi qua

một điểm khơng ?

Hs: Cá nhân HS trả lời

Gv: Định lí sau sẽ cho em biết mình vẽ hình có

chính xác khơng ?



có ba đường

trung trực.



Tính chất:

SGK-T78

?1



GT  ABC, AB = AC

d BC tại trung điểm M

KL A � d (Hay d là đường

trung tuyến)

Chứng minh

d là đường trung trực của cạnh BC, do

đó d là tập hợp tất cả các điểm cách

đều B và C,  ABC cân � AB= AC

� A �d hay d là đường trung tuyến

ứng với cạnh Bc của  ABC

2. Tính chất ba đường trung trực

của tam giác

?2



HS tự vẽ

Ba đường trung trực của một tam giác

cùng đi qua một điểm.

Định lí

SGK-T78

66



Gv: Y/C HS đọc định lí SGK-T78

Hs: HS đọc định lí SGK-T78

Bài tập 64 (SBT-T31)

*Giải bài tập 64 (SBT-T31)

Gv: Gọi 1 HS đứng tại chỗ vận dụng kiến thức

Điểm O cách đều ba đỉnh của tam

của bài trả lời

giác. A, B, C là giao điểm các đường

Hs: 1 HS đứng tại chỗ vận dụng kiến thức của bài trung trực của tam giác.

trả lời

Bài tập 53 (SGK-T80)

Cả lớp theo dõi, nhận xét

*Giải bài tập 53 (SGK-T80)

Gv: Gọi 1 HS đứng tại chỗ vận dụng kiến thức

Coi địa điểm ba gia đình là ba đỉnh

của bài trả lời

của tam giác. Vị trí chọn để đào giếng

Hs: 1 HS đứng tại chỗ trả lời

là giao điểm các đường trung trực của

Hs: Nhận xét câu trả lời

tam giác đó.

Gv: Chuẩn kiến thức

3.Củng cố (2 phút)

Y/C hs phát biểu lại : +Tính chất ba đường trung trực của tam giác.

4. Hướng dẫn về nhà (3 phút)

- Về nhà học bài, ơn tập kĩ kiến thức về tính chất ba đường trung trực của tam giác.

- Làm các bài tập 54, 55 (SGK-T80).

- Chuẩn bị tiết 64: Tính chất ba đường trung trực của tam giác (Tiếp).

Ngày dạy:

/

/

Tiết 64 §8. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC (tiếp)

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- HS hiểu và nắm vững khái niệm đường trung trực của một tam giác, vì mỗi tam giác

có ba đường trung trực.

- Chứng minh được định lí 2 của bài (Định lí về tính chất ba đường trung trực của tam

giác)

- Biết khái niệm đường tròn ngoại tiếp tam giác.

2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng vẽ ba đường trung trực của tam giác bằng thước và com pa.

3. Thái độ: u thích mơn học.

II. Chuẩn bị:

1. Chuẩn bị của GV: Thước thẳng, ê ke, com pa.

2. Chuẩn bị của HS: - Thước kẻ, ê ke, com pa.

- Ôn tập lại khái niệm ba đường trung trực của tam giác.

III. Tiến trình dạy học

1. Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong giờ)

2. Bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất ba

đường trung

trực của tam giác (20 phút)

Gv: Y/C HS phát biểu lại định lí về tính

chất ba đường trung trực của tam giác

67



Nội dung

2. Tính chất ba đường trung trực của

tam giác:

*Định lí

SGK-T78



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hoạt động 2: Tìm hiểu định lí đảo về tính chất đường trung trực của đoạn thẳng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×