Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiết 60 BÀI TẬP

Tiết 60 BÀI TẬP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Giải bài tập 40 (SGK-T73)

(10 phút)

Gv: Gọi 1 HS đọc đề bài

Hs: 1 HS đọc đề bài

?: Trọng tâm của tam giác là gì ? Làm thế

nào để xác định được G ?

Hs: Trọng tâm của tam giác là giao điểm ba

đường trung tuyến của tam giác. Để xác

định G ta vẽ hai trung tuyến của tam giác,

giao điểm của chúng là G

?: Còn I được xác định thế nào ?

Hs: Ta vẽ hai phân giác của tam giác (trong

� ), giao của chúng là I.

đó có phân giác A

Gv: Vẽ hình lên bảng

Hs: Vẽ hình vào vở

Gv: Gọi 1 HS lên bảng viết gt, kl

Hs: 1 HS lên bảng viết gt, kl

?:  ABC cân tại A, vậy phân giác AM của

tam giác đồng thời là đường gì ?

Hs:  ABC cân tại A nên phân giác AM của

tam giác đồng thời là đường trung tuyến (t/c

tam giác cân)

?: Tại sao A, G, I thẳng hàng ?

Hs: Cá nhân hs trả lời

Gv: Gọi 1 Hs lên bảng trình bày phần

chứng minh

Hs: Thực hiện y/c

Cả lớp cùng làm vào vở

Gv: Chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: Giải bài tập 42 (SGK-T73)

(15 phút)

Gv: Chứng minh định lí: Nếu tam giác có

một đường trung tuyến đồng thời là đường

phân giác thì tam giác đó là tam giác cân.

Vẽ hình lênbảng

Hs: Đọc và tìm hiểu đề toán

Gv: Gọi 1 HS đứng tại chỗ viết gt, kl của

bài toán

Hs: 1 HS đứng tại chỗ viết gt, kl của bài

toán (GV ghi bảng)

Gv: Gợi ý: Kéo dài AD một đoạn

DA’ = DA

Phân tích:

 ABC cân � AB=AC

59



Nội dung

1. Bài tập 40 (SGK-T73)

GT  ABC, AB = AC;

G là trọng tâm của 

I: giao điểm của ba

đường phân giác

KL A, G, I thẳng hàng



Chứng minh

G là trọng tâm của tam giác nên G �AM

(vì AM là trung tuyến). I là giao của các

đường phân giác của tam giác nên I cũng

thuộc AM (vì AM là phân giác)

� A, G, I thẳng hàng (vì cùng thuộc AM)



2. Bài tập 42 (SGK-T73)



�1  A

�2

A



Chứng minh



AB= A’C ; A’C = AC

 ADB =  A’DC





CAA’ cân





�2

A1  A

(Có, do  ADB=  A’DC)



Gọi 1 HS lên bảng chứng minh

Hs: Chứng minh theo gợi ý của GV

Hs: Nhận xét lời giải bài toán

Gv: Chuẩn kiến thức



Xét  ADB và  A’DC có: AD= A’D (cách

�1  D

� 2 (đối đỉnh); DB = DC (gt)

vẽ) D

�  ADB=  A’DC (c.gc)

�1  A

� 2 (góc tương ứng)

� A

Và AB = A’C (cạnh tương ứng)

�'A

�2  A

�1

Xét  CAA’ có A











�  CAA’ cân � AC = A’C (định nghĩa tam



giác cân)

Mà A’C = AB (cm trên)

� AC= AB �  ABC cân



3. Củng cố (2 phút)

Y/C hs phát biểu lại : Tính chất ba đường phân giác của tam giác

4. Hướng dẫn về nhà (3 phút)

- Về nhà học bài, ôn tập kĩ kiến thức về tính chất ba đường phân giác của tam giác

- Làm các bài tập 41; 43 (SGK-T73).

- HD bài tập 43: Ta lập luận: Địa điểm xây dựng đài quan sát thoả mãn đề bài phải là

giao điểm I của ba đường phân giác của  ABC

- Chuẩn bị tiết 61: Tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng.

+ Ôn tập kiến thức về đường trung trực của một đoạn thẳng

Ngày dạy: /

/

Tiết 61 §7. TÍNH CHẤT ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA MỘT ĐOẠN THẲNG

I. Mục tiêu

1. Kiến thức: HS hiểu và chứng minh được hai định lí đặc trưng của đường trung trực của

một đoạn thẳng.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng, xác định được trung điểm của

một đoạn thẳng bằng thước kẻ và com pa.

- Bước đầu biết dùng định lí để làm các bài tập dơn giản.

3. Thái độ: u thích mơn học.

II. Chuẩn bị:

1. Chuẩn bị của GV: Thước thẳng, ê ke, com pa.

2. Chuẩn bị của HS: Thước kẻ, ê ke, com pa; một tờ giấy mỏng có một mép là đoạn thẳng

III. Tiến trình dạy học

1. Kiểm tra bài cũ (8 phút)

Đề bài

Cho đoạn thẳng AB, Hãy dùng thước chia khoảng và ê ke vẽ

đường trung trực của đoạn thẳng AB. Lấy một điểm M bất kì

trên đường trung trực của AB. Nối MA, MB. Em có nhận xét gì

về độ dài của MA và MB

Đáp án:

60



Có MA = MB vì có hai hình chiếu bằng nhau (IA = IB)

hoặc  MIA =  MIB

Nếu M �I thì MA �IA , MB �IB mà IA = IB MA = MB

2. Bài mới

Chúng ta vừa ôn lại khái niệm đường trung trực của một đoạn thẳng, cách vẽ đường

trung trực của đoạn thẳng bằng thước có chia khoảng và com pa có thể dựng được đường

trung trực của một đoạn thẳng hay không ? Ta xét bài học này

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Tìm hiểu định lí về tính chất

các điểm thuộc đường trung trực (12 phút)

a, Thực hành

Gv: Y/C HS lấy mảnh giấy có một mép cắt

là đoạn thẳng AB, thực hành gấp hình theo

HD của H 41a,b, (SGK-T74)

Hs: HĐ cá nhân thực hành theo sự HD của

GV và và trình tự như SGK

?: Tại sao nếp gấp 1 chính là đường trung

trực của đoạn thẳng AB

Hs: Nếp gấp 1 chính là đường trung trực

của đoạn thẳng AB vì nếp gấp đó vng góc

với AB tại trung điểm của nó

Gv: Y/C HS thực hành tiếp (H 41 c,) và hỏi

độ dài nếp gấp 2 là gì ?

Hs: Độ dài nếp gấp 2 là khoảng cách từ M

tới hai điểm A và B

?: Vậy hai khoảng cách này như thế nào ?

Hs: Khi gấp hình hai khoảng cách này trùng

nhau,

vậy MA = MB

Gv: Trở lại hình vẽ HS đã vẽ phần kiểm tra

và giới thiệu: Khi lấy điểm M bất kì trên

trung trực của AB, ta đã chứng minh được

MA = MB hay M cách đều hai mút của

đoạn thẳng AB

?: Vậy điểm nằm trên trung trực của một

đoạn thẳng có tính chất gì ?

Hs: Điểm nằm trên trung trực của một đoạn

thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng

đó.

Gv: Đó chính là nội dung định lí 1 (định lí

thuận) sau đó gọi 1 HS đọc nội dung định lí

Hs: 1 HS đọc nội dung định lí theo yêu cầu

Gv: Nếu điểm M nằm trên đường trung trực

của đoạn thẳng AB thì MA = MB

61



Nội dung

1. Định lí về tính chất các điểm thuộc

đường trung trực

a, Thực hành



b, Định lí 1: (Định lí thuận)

Điểm nằm trên trung trực của một đoạn

thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng

đó.



Hs: Tự chứng minh

Hoạt động 2: Tìm hiểu định lí đảo về tính

chất đường trung trực của đoạn thẳng

(20 phút)

Gv: Xét điểm M cách đều hai mút của đoạn

thẳng AB. Hỏi điểm M có nằm trên đường

trung trực của đoạn thẳng AB hay không ?

Hs: Điểm M có nằm trên đường trung trực

của đoạn thẳng AB

Gv: Đó chính là nội dung của định lí đảo

Y/C HS phát biểu nội dung định lí đảo

Hs: Điểm cách đều hai mút của một đoạn

thẳng thì nằm trên đường trung trực của

đoạn thẳng đó.

Gv: Cụ thể, nếu MA = MB thì m nằm trên

đường trung trực của đoạn thẳng AB

Gv: Y/C HS dùng thước thẳng và com pa vẽ

đường trung trực của đoạn thẳng AB, sau đó

làm bài tập 44 (SGK-T76)

Gọi 1 HS đọc đề toán và GV vẽ hình lên

bảng

Hs: 1 HS lên bảng vẽ đoạn thẳng AB và

đường trung trực xy của đoạn thẳng AB

Gv: Y/C 1 HS lên bảng trình bày lời giải

Hs: 1 HS đọc đề tốn và GV vẽ hình lên

bảng

Gv: Chuẩn kiến thức

*Giải bài tập 46 (SGK-T76)

Gv: Gọi 1 HS đọc đề toán

Vẽ hình lên bảng

Hs: 1 HS đọc đề tốn

Vẽ hình vào vở

Gv: Gọi 1 HS đứng tại chỗ đọc gt, kl (GV

ghi bảng)

Hs: 1 HS đứng tại chỗ đọc gt, kl (GV ghi

bảng)

Gv: Gọi 1 HS lên bảng áp dụng dụng định lí

2 để chứng minh bài tốn

Hs: 1 HS lên bảng áp dụng dụng định lí 2

để chứng minh bài toán

Cả lớp cùng làm vào vở

Hs: Nhận xét phần chứng minh bài tốn

Gv: Chuẩn kiến thức



2. Định lí đảo

Định lí 2: (Định lí đảo)

SGK-T75



Bài tập 44 (SGK-T76)

Bài giải

Có M thuộc trung trực

của AB

� MB = MA = 5cm

(Tính chất các điểm

trên trung trực của một đoạn thẳng)

Bài tập 46 (SGK-T76)



Chứng minh

AB = AC (gt) � A thuộc trung trực của BC

(Định lí 2)

Tương tự DB = DC(gt), EB=EC(gt)

� E,D cũng thuộc trung trực của BC

� A,D,E thẳng hàng



3. Củng cố (3 phút)

Y/C hs phát biểu lại : +Tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng.

4. Hướng dẫn về nhà (2 phút)

62



- Về nhà học bài, ôn tập kĩ kiến thức về tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng.

- Làm các bài tập 45; 47 (SGK-T76).

- HD bài tập 45: Ta xét thấy hai cung tròn tâm M và N có bán kính bằng nhau từ đó ta

có thể lập luận P, Q cách đều hai mút.

- Chuẩn bị tiết 62: Tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng (Tiếp)



Ngày dạy: /

/

Tiết 62

§7. TÍNH CHẤT ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA MỘT ĐOẠN THẲNG

I. Mục tiêu

1. Kiến thức: HS hiểu và chứng minh được hai định lí đặc trưng của đường trung trực của

một đoạn thẳng.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng, xác định được trung điểm của

một đoạn thẳng bằng thước kẻ và com pa.

- Bước đầu biết dùng định lí để làm các bài tập dơn giản.

3. Thái độ: Yêu thích mơn học.

II. Chuẩn bị:

1. Chuẩn bị của GV: Thước thẳng, ê ke, com pa.

2. Chuẩn bị của HS: Thước kẻ, ê ke, com pa; một tờ giấy mỏng có một mép là đoạn thẳng

III. Tiến trình dạy học

1. Kiểm tra bài cũ

(Kết hợp trong giờ)

2. Bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Tìm hiểu định lí đảo về tính

chất đường trung trực của đoạn thẳng

(20 phút)

Gv: Y/C HS làm ?1

Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình và viết gt, kl của

định lí

Hs: 1 HS lên bảng vẽ hình và viết gt, kl của

định lí

Gv: Y/C HS nêu cách chứng minh

Xét hai trường hợp

a, M �AB; b, M �AB

63



Nội dung

2. Định lí đảo

?1:



GT Đoạn thẳng AB

MA = MB

KL M thuộc trung trực của



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiết 60 BÀI TẬP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×