Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài tập 32 (SGK-T70)

Bài tập 32 (SGK-T70)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ngày dạy:

/ /

Tiết 58

§6. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC

I. Mục tiêu

1. Kiến thức:

- HS hiểu khái niệm đường phân giác của tam giác và biết mỗi tam giác có ba đường

phân giác.

- HS tự chứng minh định lí: “Trong tam giác cân, đường phân giác xuất phát từ đỉnh

đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy.

- Thơng qua gấp hình và bằng suy luận chứng minh định lí.

2. Kỹ năng: Vận dụng định lí để giải bài tập.

3.Thái độ: u thích mơn học.

II. Chuẩn bị

1. Chuẩn bị của GV: Thước hai lề, ê ke, com pa. mơ hình tam giác

2. Chuẩn bị của HS: Ôn tập định lí tính chất tia phân giác của một góc; tam giác để gấp

hình; ê ke, com pa.

III. Tiến trình dạy học

1. Kiểm tra bài cũ (10 phút)



Đề bài Cho tam giác cân ABC (AB= AC), tia phân giác của BAC

cắt BC tại M. Chứng

minh rằng MB = MC

Đáp án

�  MAC



MAB



Chứng minh

�  MAC

� ; AM chung

Xét  AMB và  AMC có: AB= AC (gt); MAB

�  AMB =  AMC (c.g.c) � MB = MC (cạnh tương ứng)

2. Bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Đường phân giác của tam giác

(10 phút)

Gv: Vẽ tam giác ABC, vẽ tia phân giác của góc

A cắt cạnh BC tại M và giới thiệu AM là đường

phân giác (xuất phát từ đỉnh A) của tam giác

ABC

Hs: Vẽ tam giác ABC vào vở và tìm hiểu về



Nội dung

1. Đường phân giác của tam giác



54



đường phân giác của tam giác

?: Qua bài toán(phần kiểm tra bài cũ), em hãy

cho biết trong một tam giác cân, đường phân

giác xuất phát từ đỉnh đồng thời là đường gì của

tam giác

Hs: Theo chứng minh trên, nếu tam giác ABC

cận tại A thì đường phân giác của góc A đi qua

trung điểm của BC, Vậy đường phân giác AM

đồng thời là đường trung tuyến của tam giác.

?: Một tam giác có mấy đường phân giác ?

Hs: Một tam giác có ba đường phân giác xuất

phát từ ba đỉnh của tam giác

Gv: Ta sẽ xét xem ba đường phân giác của tam

giác có tính chất gì ?

Hoạt động 2: Tính chất ba đường phân giác

của tam giác (20 phút)

Gv: Y/C hS thực hiện ?1

HD HS cách gấp tam giác để có đường phân

giác

Hs: Thực hiện ?1

HĐ cá nhân làm ?1 theo HD của GV

?: Em có nhận xét gì về ba nếp gấp này ?

Hs: Cá nhân HS trả lời

Gv: Điều đó thể hiện tính chất ba đường phân

giác của tam giác

Gv: Y/C HS đọc và ghi nhớ định lí (SGK-T72)

Hs: Đọc và ghi nhớ định lí (SGK-T72)

*Vận dụng: Bài tập 36 (SGK-T72)

Gv: Gọi 1 HS đọc to đề bài

GV vẽ hình lên bảng

Hs: 1 HS đọc to đề bài

vẽ hình vào vở

Gv: Gọi 1 HS đứng tại chỗ trình bày phần gt, kl

Hs: 1 HS đứng tại chỗ đọc gt, kl cho GV ghi

bảng

Gv: Gọi 1 HS lên bảng trình bày phần chứng

minh

Hs: 1 HS lên bảng trình bày phần chứng minh

Cả lớp cùng làm vào vở

Hs: Nhận xét kết quả chứng minh bài tập

Gv: Chuẩn kiến thức



55



- AM là đường phân giác của tam giác

- Mỗi tam giác có ba đường phân giác



2. Tính chất ba đường phân giác của

tam giác

?1



Ba nếp gấp này cùng đi qua một điểm

Định lí: (SGK-T72)

* Bài tập 36 (SGK-T72)



Chứng minh

Có I nằm trong  DEF nên I nằm

� . Vì IP= IH (gt) � I thuộc

trong DEF

� .

tia phân giác của DEF

Tương tự I cũng thuộc tia phân giác

� �

DFE . Vậy I là điểm chung

của EDF;

của ba đường phân giác.



3.Củng cố (3 phút)

Y/C hs phát biểu lại : Tính chất ba đường phân giác của tam giác.

4. Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Về nhà học bài, ơn tập kĩ kiến thức về tính chất ba đường phân giác của tam giác

- Làm các bài tập 37(SGK-T 72).

- Chuẩn bị tiết 59: Tính chất ba đường phân giác của tam giác (Tiếp).



Ngày dạy:

/ /

Tiết 59

§6. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC (Tiếp)

I. Mục tiêu

1. Kiến thức:

- HS hiểu khái niệm đường phân giác của tam giác và biết mỗi tam giác có ba đường

phân giác.

- HS tự chứng minh định lí: “Trong tam giác cân, đường phân giác xuất phát từ đỉnh

đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy.

- Thông qua gấp hình và bằng suy luận chứng minh định lí.

2. Kỹ năng: Vận dụng định lí để giải bài tập.

3.Thái độ: u thích mơn học.

II. Chuẩn bị

1. Chuẩn bị của GV: Thước hai lề, ê ke, com pa. mô hình tam giác

2. Chuẩn bị của HS: Ơn tập định lí tính chất tia phân giác của một góc; tam giác để gấp

hình; ê ke, com pa.

III. Tiến trình dạy học

1. Kiểm tra bài cũ:

Kết hợp trong giờ

2. Bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất ba

đường phân giác của tam giác

(20 phút)

Gv: Y/C HS phát biểu định lí

Hs: 1 HS đứng tại chỗ phát biểu lại

định lí

Gv: Vẽ  ABC, hai đường phân giác

xuất phát từ đỉnh B và đỉnh C của

tam giác cắt nhau tại I

Hs: Thực hiện y/c

Gv: Ta sẽ chứng minh AI là phân

giác của góc A và I cách đều ba cạnh



Nội dung

2. Tính chất ba đường phân giác của tam giác



*Định lí:

?2



�;

 ABC, BE là phân giác của B



GT CF là phân giác của ,

BE cắt CF tại I



56



của  ABC

Y/C HS làm ?2 viết gt, kl của định lí

Hs: Thực hiện y/c ?2

1HS lên bảng viết gt, kl của định lí

Gv: Gọi 1 HS lên bảng trình bày

phần chứng minh

� nên

HD: I thuộc phân giác BE của B

ta có điều gì ?

I cũng thuộc phân giác CF của C� thì

ta có điều gì ?

Hs: Hs: 1HS lên bảng chứng minh

theo HD của GV

Cả lớp cùng theo dõi, nhận xét

Gv: Chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: Vận dụng (20 phút)

*Giải bài tập 38 (SGK-T73)

Gv: Gọi 1 HS đọc đề bài

Vẽ hình lên bảng

Hs: Đọc và tìm hiểu đề tốn

Vẽ hình vào vở



Gv HD: Để tính sđ KOL

ta tính sđ

�  OLK



xét từ  IKL và  OKL

OKL

� 

Bằng lập luận � KIO



$

I

2



Hs: 1 HS lên bảng chứng minh theo

HD của GV

Cả lớp cùng làm vào vở

Hs: Nhận xét phần chứng minh

Gv: Chuẩn kiến thức



IH BC; IK ACIL AB

� ; IH = IK = IL

KL AI là phân giác của A

Chứng minh

� nên IL = IH (1)

Vì I nằm trên tia phân giác của B

Tương tự, ta có IK= IH (2). Từ (1) và (2) suy ra

IK = IL (= IH) hay I cách đều hai cạnh AB, AC

� . Do đó I nằm trên tia phân giác của A

� . Hay

của A

AI là đường phân giác xuất phát từ đỉnh A của 

ABC

Ba đường phân giác của  ABC cùng đi qua điểm

I và điểm này cách đều ba cạnh của tam giác,

nghĩa là IH= IK= IL

Bài tập 38 (SGK-T73)

Bài giải

�L

�  1800

Xét  IKL có: $

IK

(tổng ba góc của một tam giác)

Vì $

I  620



�L

�  1800  620  1180

�K

0





�  OLK

�  IKL  ILK  118  590

OKL

2

2

Xét  OKL có

�  1800  (OKL

�  OLK)



KOL

 1800  590  1210



b,Vì O là giao điểm của hai đường phân giác xuất

phát từ K và L nên OI là phân giác của $

I (t/c ba

đường phân giác của tam giác)

� 

� KIO



$

I 620



 310

2

2



3. Củng cố (3 phút)

Y/C hs phát biểu lại tính chất ba đường phân giác của tam giác

4. Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Về nhà học bài, ôn tập kĩ kiến thức về tính chất ba đường phân giác của tam giác

- Làm các bài tập 37; 39; 40 (SGK-T 72; 73).

- Chuẩn bị tiết 60: Bài tập



57



Ngày dạy: / /

Tiết 60

BÀI TẬP

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: HS được củng cố và hệ thống lại kiến thức về đường phân giác của tam giác.

2. Kỹ năng: Vận dụng định lí để giải bài tập.

3. Thái độ: u thích mơn học.

II. Chuẩn bị:

1. Chuẩn bị của GV: Thước thẳng, ê ke, com pa.

2. Chuẩn bị của HS: Ơn tập định lí tính chất ba đường phân giác của tam giác, ê ke,

compa.

III. Tiến trình dạy học

1. Kiểm tra: (15 phút)

Đề bài: Cho  ABC, các đường phân giác BK, CH cắt nhau tại điểm I. Chứng minh rằng

� là góc tù

BIC

Đáp án- Biểu điểm:



( 2 điểm)



�C

�  1800  A



Trong  ABC, ta có B



( 1 điểm)



1�

�  1 ABC;





ICB  ACB

Vì BK, CH là các đường phân giác nên IBC

2



2

1� �

�1 �

�  1800  (IBC

� �

ICB)  1800  � ABC

 ACB

Trong  IBC, ta có BIC



2

�2



1 �

1





 1800  ABC

 ACB

 1800  1800  BAC

2

2



BAC

 900 

 900

2



















( 1 điểm)

( 2 điểm)

( 2 điểm)

( 2 điểm)



2. Bài mới



58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài tập 32 (SGK-T70)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×