Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III.Ôn tập về một số dạng tam giác đặc biệt

III.Ôn tập về một số dạng tam giác đặc biệt

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Chuẩn bị tiết 45: Kiểm tra chương II

Ngày kiểm tra:

/ /

Tiết 45

KIỂM TRA 45’

I. Mục đích:

Kiểm tra mức độ đạt chuẩn KTKN trong chương trình mơn Tốn 7 (Hình học )

sau khi học xong chương II, cụ thể:

1. Kiến thức:

HS nắm vững kiến thức về: Tổng ba góc trong một tam giác, hai tam giác bằng nhau,

các dạng tam giác đặc biệt

2. Kĩ năng:

Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức để giải các bài tập

3. Thái độ:

u thích mơn học, tích cực, tự giác khi làm bài.

II. Hình thức ra đề:

Trắc nghiệm khách quan (30%), Tự luận (70%)

III. Ma trận:

Cấp độ

Chủ đề

1. Tổng ba góc

trong một tam

giác

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ



26



Nhận biết

TNKQ



TL



Nhận biết khái

niệm, định lí về

tổng ba góc của

một tam giác

1

1

10%



Thông hiểu

TNKQ



TL



Vận dụng

Cấp độ thấp

TNKQ TL



Cấp độ cao

TNKQ TL



Tổng



1

1

10%



Hiểu được các

trường hợp bằng

nhau của tam giác,

tâm giác cân



2. Hai tam

giác bằng

nhau

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ



3. Các dạng

tam giác đặc

biệt



Số câu

Số điểm

Tỉ lệ



2

1

10 %

Nhận biết các tính

chất của tam giác

cân



2

1

10 %



1

2

20%



Vận dụng kiến

thức hai tam giác

bằng nhau để tính

chu vi tam giác

1

1,5

15 %

Vận dụng các

trường hợp bằng

nhau của tam giác

vuông để chứng

minh các đoạn

thẳng bằng nhau,

các góc bằng

nhau

1

2,5

25 %



4

4,5

45 %

Vận dụng định

lý Py ta go tính

chiều dài 1 cạnh

của tam giác

vng



1

1

10 %



4

4,5

45 %

9



3

3

3

Tổng số câu

Số điểm

2,0

3

5

10

20 %

30 %

50 %

100

Tỉ lệ

IV. Nội dung câu hỏi

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Câu1. (1đ). Điền vào chỗ (….) để có các khẳng định đúng

a, Tổng ba góc trong một tam giác bằng ……….....................

b, Trong ............................................................, hai góc nhọn phụ nhau.

c, Góc ngồi của một tam giác là ..........................................................với một góc của tam giác ấy.

d, ..........................................................................…..bằng tổng của hai góc trong khơng kề với nó.

*Khoanh chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

�C

� . Tia phân giác của góc B cắt AC tại D, tia

Câu 2. (0,5đ). Cho tam giác ABC có B

phân giác của góc C cắt AB tại E. Phát biểu nào sau đây là sai ?

�  BDC



A.  BEC =  CDB (g.c.g)

B. BD = CE

C. BE > CD

D. BEC

Câu 3. (0,5đ). Một tam giác cân có góc ở đỉnh bằng 1200. Mỗi góc ở đáy sẽ có số đo là:

A. 600

B. 300

C. 400

D. Một kết quả khác.

0

Câu 4. (0,5đ). Một tam giác cân có góc ở đáy bằng 35 thì góc ở đỉnh có số đo là:

A. 1100

B. 350

C. 700

D. Một kết quả khác.

Câu 5. (0,5đ). Để hai tam giác cân bằng nhau thì phải thêm điều kiện là:

A. Có các cạnh đáy bằng nhau và góc ở đỉnh bằng nhau.

B. Có một góc ở đáy bằng nhau và góc ở đỉnh bằng nhau.

C. Có một cạnh bên bằng nhau.

D. Có cạnh đáy bằng nhau.

Phần II: Tự luận (7 điểm)

Câu 6. (2 điểm).

Trên mỗi hình sau có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao?



27



Câu 7 (1 điểm).

Tìm độ dài x trên các hình vẽ sau :



Câu 8 (1,5 điểm).

Cho  XEF =  MNP. XE = 3cm; XF = 4cm, NP = 3,5cm. Tính chu vi mỗi tam giác.

Câu 9(2,5 điểm).

Cho tam giác ABC có AB = AC. Từ A kẻ đường vng góc với BC tại H



a, Chứng minh AH là phân giác của BAC

b, Từ H lần lượt kẻ các tia vng góc với AB tại E và AC tại F. Chứng minh AE = AF

V. Đáp án+ Biểu điểm

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Câu 1.

a, ………..1800

b, …một tam giác vng, …………….

c, …………………góc kề bù ………….

d, Mỗi góc ngồi của một tam giác…………



(0,25 đ)

(0,25 đ)

(0,25 đ)

(0,25 đ)



Câu



2



3



4



5



Đáp án



C



B



A



A



Điểm



0,5



0,5



0,5



0,5



Phần II: Tự luận (7 điểm)

Câu

6



28



Đáp án

a) ABC  ABD(g.c.g)

�  DAB;



�  ABD



ABC

vì CAB

; AB là cạnh chung



Điểm

0,5

0,5



7



b) OAC  ODB(g.c.g)

�  ODB

� ; O

� chung; OA = OD

vì OAC



0,5

0,5



a) x2 = 62 – 42 = 36 – 16 = 20 � x  20 cm

b) x2 = 72 + 102 = 49 +100 = 149 � x  149 cm



0,5

0,5



0,25



8



Vì  XEF =  MNP nên ta có:

XE = MN = 3cm; XF = MP = 4cm; EF= NP = 3,5cm

Vậy:

- Chu vi  XEF bằng: XE + XF + EF = 3 + 4 + 3,5 = 10,5 cm

- Chu vi  MNP bằng: MN + NP + MP = 3 + 3,5 + 4 = 10,5 cm



0,75

0,25

0,25



0,5

9



�  900 )và  ACH ( AHC

�  900 )

a) Xét  ABH ( AHB

Có AB = AC (gt); AH là cạnh huyền chung

�  ABH =  CAH (cạnh huyền – cạnh góc vng)

�  CAH

� � AH là tia phân giác của BAC



� BAH



0,5

0,5



�  900 ) và  AFH ( AFH

�  900 )

b) Xét  AEH ( AEH

�  FAH

� (chứng minh ở ý a)

có cạnh huyền AH là cạnh chung; EAH

�  AEH =  AFH (cạnh huyền- góc nhọn) � AE = AF



0,5

0,5



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III.Ôn tập về một số dạng tam giác đặc biệt

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×