Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra bài cũ

Tải bản đầy đủ - 0trang

AB

Gv: Dùng giác kế đặt tại D vạch tia Dm vng góc với

AD. Vậy cách làm như thế nào ?

Hs: Dùng cọc tiêu, xác định trên tia Dm điểm C sao

cho B, E, C thẳng hàng.

Đo độ dài đoạn CD

?: Vì sao khi làm như vậy ta lại có CD = AB ?

Hs:  ABE và  DCE có: E�1  E� 2

�D

�  900

(đối đỉnh); AE = DE (gt); A

�  ABE =  DCE (g.c.g)

� AB = CD(cạnh tương ứng)

3. Củng cố (3 phút)

- Về nhà học bài, ôn tập kĩ kiến thức về cách xác định khoảng cách giữa hai điểm A và

B mà không đo trực tiếp được .

- Y/C hs phát biểu lại cách xác định khoảng cách giữa hai điểm A và B mà không đo

trực tiếp được.

4. Hướng dẫn về nhà(2 phút)

- Về nhà học bài, ôn tập kĩ kiến thức về cách xác định khoảng cách giữa hai điểm A và

B mà không đo trực tiếp được

- Chuẩn bị tiết 43: Thực hành ngồi trời: (Đo khoảng cách giữa hai điểm khơng đo trực

tiếp được)(Tiếp)

Ngày dạy:

Tiết 43



/



/

THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI:

ĐO KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐIỂM

KHÔNG ĐO TRỰC TIẾP ĐƯỢC (TIẾP)



I. Mục tiêu

1. Kiến thức:

HS biết cách xác định khoảng cách giữa hai địa điểm A và B trong đó có một địa điểm

nhìn thấy nhưng khơng đến được .

2. Kĩ năng:

Rèn kỹ năng dùng góc trên mặt đất, gióng đường thẳng, rèn luyện ý thức làm việc có tổ

chức.

3. Thái độ:

u thích môn học, liên hệ đo khoảng cách giữa hai điểm A và B mà không đo trực tiếp

được.

II. Chuẩn bị

1. Chuẩn bị của GV: Giác kế, thước đo độ dài

2. Chuẩn bị của HS: Cọc tiêu, dây (dài khoảng 10m), mẫu báo cáo thực hành.

III. Tiến trình dạy học

1. Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2. Bài mới: (Thực hành ngoài trời)



21



Hoạt động của thầy và trò



Nội dung



Hoạt động 1: Thực hành (25 phút)

- GV cho HS tới địa điểm thực hành, phân công

vị trí từng tổ. Với mỗi cặp điểm A-B bố trí hai

tổ cùng làm để đối chiếu kết quả, hai tổ lấy

điểm E1; E2 nên lấy trên hai tia đối nhau gốc A

để không vướng nhau khi thực hành

*Sơ đồ bố trí hai tổ thực hành



Thực hành: Đo khoảng cách giữa

hai điểm, trong đó có một điểm khơng

đến được.



- HS thực hành theo phân công và hướng dẫn

của GV. Các tổ phân cơng 1 thư kí ghi lại tình

hình và kết quả thực hành

- GV kiểm tra kĩ năng thực hành của các tổ,

nhắc nhở, hướng dẫn thêm HS.

Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá (10 phút)

GV thu báo cáo thực hành của các tổ, thông qua

báo cáo thực hành và thực tế quan sát, kiểm tra

lại phần tự nhận xét, đánh giá và cho điểm thực

hành của từng tổ.

- Các tổ HS họp bình điểm và ghi biên bản thức

hành của tổ rồi nộp cho GV

3.Củng cố (3 phút)

Gv nhắc lại quy trình đo khỏng cách giữa hai điểm, trong đó có một điểm khơng đến

được.

4. Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Về nhà làm bài tập thực hành 102 (SBT-T110)

- Chuẩn bị tiết 44: Ôn tập chương II.



22



Ngày dạy: /

/

Tiết 44.

ÔN TẬP CHƯƠNG II

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

HS nắm vững kiến thức của chương II về tổng ba góc của một tam giác, các trường

hợp bằng nhau của một tam giác, một số dạng tam giác đặc biệt .

2. Kĩ năng:

Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập.

3. Thái độ:

u thích mơn học, tích cực ôn tập kiến thức của chương II.

II. Chuẩn bị:

1. Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập ôn tập

2. Chuẩn bị của HS: Ôn tập kiến thức của chương II.

III. Tiến trình dạy học:

1. Kiểm tra:

(Kết hợp trong giờ)

2. Bài mới:

Hoạt động của Thầy và trò

Hoạt động: Ôn tập về tổng ba góc của

một tam giác (13 phút)

Gv: Vẽ hình lên bảng và nêu một số câu

hỏi. Y/C hs hđ cá nhân trả lời:

1.Phát biểu định lí về tổng

ba góc của một tam giác.

Viết cơng thức minh

hoạ theo hình vẽ



Nội dung

I. Ơn tập về tổng ba góc của một tam

giác:



Hs: Định lí … (SGK-T106)

�1  B

�1  C

�1

A



2. Phát biểu tính chất về góc ngồi của tam

giác. Nêu cơng thức minh hoạ

Hs: Mỗi góc ngồi của 1 tam giác bằng

tổng hai góc trong khơng kề với nó

23



�2  B

�1  C

�1 ; B

�2  A

�1  C

�1 ;C

�2  B

�1  A

�1

A



Giải bài tập 107 (SBT-T111)



Bài tập 107 (SBT-T111)

Tìm các tam giác cân trên hình



Hs: 1 HS lên bảng trình bày lời giải theo

HD của GV

Cả lớp cùng theo dõi

Bài giải

Nhận xét kết quả

Gv: Chuẩn kiến thức



Hoạt động 2: Ôn tập về các trường hợp

bằng nhau của tam giác (15phút)

?: Phát biểu ba trường hợp bằng nhau của

tam giác

?: Phát biểu các trường hợp bằng nhau của

tam giác vuông

Hs: HĐ cá nhân trả lời vấn đáp các câu hỏi

*Giải bài tập 69 (SGK-T141)

Gv: Gọi 1 hs đọc đề tốn và Y/C HS vẽ

hình theo đề bài

Hs: Thực hiện y/c

Hs: Gọi 1 hs lên bảng ghi gt; kl

Gv: Gợi ý HS phân tích:

AD a



 ABC cân vì có AB = AC

1800  360





B1  C1 

 720

2

 BAD cân vì :

�2  B

�1  D

�  720  360  360  D



A



Tương tự:

�3  E

�  360

 CAE cân vì A

 DAC cân,  EAB cân vì có các góc ở đáy

bằng 720

�E

�  360

 ADE cân vì có D

II.Ơn tập về các trường hợp bằng nhau

của tam giác:



Bài tập 69 (SGK-T141)



�1  H

� 2  900

H



 AHB = AHC



GT A





�1  A

�2

A



 ABD =  ACD(c.c.c)



KL AD



1 HS lên bảng phân tích và chứng minh

theo gợi ý của GV

24



a; AB= AC; BD= CD

a



Chứng minh

 ABD và  ACD có:

AB = AC (gt); BD = CD (gt)AD chung



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiểm tra bài cũ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×