Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Tải bản đầy đủ - 0trang

�D

�  900 ; AC = DF

Đáp án:  ABC và  DEF có A

Bổ sung điều kiện : BC = EF hoặc ĐK: AB = DE hoặc ĐK: C�  F$

Thì ABC = DEF

2. Bài mới:



Hoạt động của thầy

Hoạt động 1: Giải bài tập 98 (SBT-T110)

(20 phút)

Gv: Gọi 1 hs đọc đề bài và y/c lên bảng vẽ

hình và ghi gt, kl

Hs: 1 hs đọc đề bài và y/c lên bảng vẽ hình

và ghi gt, kl

�cân,

�ta cần chứng

?: Để chứng minh  ABCA

1  A2

minh điều gì?

Hs: Để chứng minh  ABC cân, ta cần

�C



chứng minh AB = AC hoặc B

?: Trên hình đã có hai tam giác nào chứa

�C

� ) đủ điều kiện

hai cạnh AB, AC ( hoặc B,

bằng nhau ?

Hs: có  ABM và ABM và  ACM có 2

cạnh và 1 góc bằng nhau, nhứng góc bằng

nhau đó khơng xen giữa hai cạnh bằng

nhau

Gv: Hãy vẽ thêm đường phụ để tạo ra hai

tam giác vuông trên hình chứa góc A1, A2

mà chúng đủ điều kiện bằng nhau

Hs: Từ M kẻ MK AB tại K



Nội dung

1. Bài tập 98 (SBT-T110)



Chứng minh

Xét  AKM và  AHM

�H

�  900 ; cạnh huyền AM chung,

có K

�1  A

� 2 (gt) �  AKM=  AHM (cạnh

A

huyền- góc nhọn)

KM = HM (cạnh tương ứng)

Xét  BKM và  CHM

�H

�  900 , KM= HM (CM trên),

Có K

MB= MC (gt) �  BKM=  CHM (cạnh

�C

� (góc tương

huyền-cạnh góc vng) � B

ứng) �  ABC cân

*Chú ý: Một tam giác có đường phân

giácđồng thời là đường trung tuyến thì tam

giác đó cân tại đỉnh xuất phát đường trung

tuyến.



MH AC tại H

Gv: Gọi 1 hs lên bảng trình bày lời chứng

minh

Hs: 1 hs lên bảng trình bày lời chứng minh

Cả lớp cùng làm vào vở

?: Qua bài tập này em hãy cho biết một tam

giác có những điều kiện gì thì là một tam

giác cân ?

Hs: Một tam giác có một đường trung

tuyến đồng thời là phân giác thì tam giác đó

sẽ là tam giác cân

Hoạt động 2: Giải bài tập 65 (SBT-T137) 2. Bài tập 65 (SBT-T137)

(15 phút)

Gv: Gọi 1 hs đọc đề bài và y.c hs lên bảng

vẽ hình

Hs: Thực hiện y/c

18



?: Để chứng minh AH = AK em làm thế

nào ?

Hs: Cá nhân Hs trả lời

Gv: Gọi hs đứng tại chỗ trình bày lời chứng

minh

Hs: Thực hiện y/c



Hs: Nhận xét lời giải

Gv: Chuẩn kiến thức



a, Xét ABH và ACK

�K

�  900 ; A

� chung, AB = AC ( vì 

có H

ABC cân tại A),  ABH =  ACK (cạnh

huyền-góc nhọn) AH = AK (cạnh tương

ứng)

b, Nối AI, có:  AKI =  AHI (cạnh huyềncạnh góc vng) vì AK= AH (cm trên)

�  HAI



� AI là phân

cạnh AI chung � KAI

giác góc A.



3. Củng cố (3 phút)

Gv y/c hs nêu lại kiến thức về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông.

4. Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Về nhà học bài, ôn tập kĩ kiến thức về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông.

- Y/C hs phát biểu lại các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

- Chuẩn bị tiết 42: Thực hành ngồi trời: (Đo khoảng cách giữa hai điểm khơng đo trực

tiếp được).



Ngày dạy:

Tiết 42



/



/

THỰC HÀNH:

ĐO KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐIỂM

KHÔNG ĐO TRỰC TIẾP ĐƯỢC



I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

HS biết cách xác định khoảng cách giữa hai địa điểm A và B trong đó có một địa

điểm nhìn thấy nhưng khơng đến được .

2. Kĩ năng:

Rèn kỹ năng dùng góc trên mặt đất, gióng đường thẳng, rèn luyện ý thức làm việc có tổ

chức.

3. Thái độ:

u thích mơn học, liên hệ đo khoảng cách giữa hai điểm A và B mà không đo trực tiếp

được.

II. Chuẩn bị:

19



1. Chuẩn bị của GV: Giác kế, thước đo độ dài

2. Chuẩn bị của HS: Cọc tiêu, dây (dài khoảng 10m), mẫu báo cáo thực hành.

III. Tiến trình dạy học:

1. Kiểm tra bài cũ

(khơng kiểm tra)

2. Bài mới: (Tiến hành trên lớp)

Hoạt động của thầy và trò



Nội dung



Hoạt động 1: Thơng báo nhiệm vụ và hướng dẫn

cách làm (10 phút)

Gv: Treo bảng phụ vẽ sẵn hình 149 (SGK-T137) lên

bảng và giới thiệu nhiệm vụ thực hành:

1.Nhiệm vụ: Cho trước hai cọc A và B, trong đó ta

nhìn thấy cọc B nhưng khơng đi được đến B. Hãy xác

định khoảng cách AB giữa hai chân cọc

Hoạt động 2: Hướng dẫn cách làm (30 phút)

GV vừa nêu các bước làm vừa vẽ dần để được hình

150 (SGK-T138)

Hs: Quan sát H 149 trên bảng phụ và tìm hiểu nhiệm

vụ thực hành

Gv: Cho trước hai điểm A và B, giả sử hai điểm đó bị

ngăn cách bởi một con sơng nhỏ, ta đang ở bờ sơng có

điểm A, nhìn thấy điểm B nhưng không tới được

Đặt giác kế tại điểm A vạch đường xy vng góc với

AB tại A

?: Sử dụng giác kế thế nào để vạch được đường thẳng

xy vng góc với AB ?

Hs: Cá nhân Hs trả lời

Gv: Nhắc lại cách sử dụng giác kế

Hs: Đặt giác kế sao cho mặt đĩa tròn nằm ngang và

tâm của giác kế nằm trên đường thẳng đứng đi qua A

Đưa thanh quay về vị trí 00 và quay mặt đĩa sao cho

cọc ở B và hai khe hở ở thanh quay thẳng hàng

Cố định mặt đĩa, quay thanh quay 900, điều chỉnh cọc

sao cho thẳng hàng với hai khe hở ở thanh quay

Đường thẳng đi qua A và cọc chính là đường thẳng xy

Gv: Cùng hai HS làm mẫu trước lớp cách vẽ đường

thẳng xy AB

Sau đó lấy 1 điểm E nằm trên xy

Xác định điểm D sao cho E là trung điểm của AD

?: Làm thế nào để xác định được điểm D ?

Hs: Có thể dùng dây đo đoạn thẳng AE rồi lấy trên tia

đối của tia EA điểm D sao cho ED = EA

HS khác: Có thể dùng thước đo để được ED = EA

Cách làm tương tự như vạch đường xy vng góc với



1. Nhiệm vụ:

Cho trước hai cọc A và B, trong

đó ta nhìn thấy cọc B nhưng

không đi được đến B. Hãy xác

định khoảng cách AB giữa hai

chân cọc



20



2. Hướng dẫn cách làm

(SGK-T138)

B



1

x A



E

2



D

y



C



AB

Gv: Dùng giác kế đặt tại D vạch tia Dm vuông góc với

AD. Vậy cách làm như thế nào ?

Hs: Dùng cọc tiêu, xác định trên tia Dm điểm C sao

cho B, E, C thẳng hàng.

Đo độ dài đoạn CD

?: Vì sao khi làm như vậy ta lại có CD = AB ?

Hs:  ABE và  DCE có: E�1  E� 2

�D

�  900

(đối đỉnh); AE = DE (gt); A

�  ABE =  DCE (g.c.g)

� AB = CD(cạnh tương ứng)

3. Củng cố (3 phút)

- Về nhà học bài, ôn tập kĩ kiến thức về cách xác định khoảng cách giữa hai điểm A và

B mà không đo trực tiếp được .

- Y/C hs phát biểu lại cách xác định khoảng cách giữa hai điểm A và B mà không đo

trực tiếp được.

4. Hướng dẫn về nhà(2 phút)

- Về nhà học bài, ôn tập kĩ kiến thức về cách xác định khoảng cách giữa hai điểm A và

B mà không đo trực tiếp được

- Chuẩn bị tiết 43: Thực hành ngồi trời: (Đo khoảng cách giữa hai điểm khơng đo trực

tiếp được)(Tiếp)

Ngày dạy:

Tiết 43



/



/

THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI:

ĐO KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐIỂM

KHÔNG ĐO TRỰC TIẾP ĐƯỢC (TIẾP)



I. Mục tiêu

1. Kiến thức:

HS biết cách xác định khoảng cách giữa hai địa điểm A và B trong đó có một địa điểm

nhìn thấy nhưng không đến được .

2. Kĩ năng:

Rèn kỹ năng dùng góc trên mặt đất, gióng đường thẳng, rèn luyện ý thức làm việc có tổ

chức.

3. Thái độ:

u thích mơn học, liên hệ đo khoảng cách giữa hai điểm A và B mà không đo trực tiếp

được.

II. Chuẩn bị

1. Chuẩn bị của GV: Giác kế, thước đo độ dài

2. Chuẩn bị của HS: Cọc tiêu, dây (dài khoảng 10m), mẫu báo cáo thực hành.

III. Tiến trình dạy học

1. Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2. Bài mới: (Thực hành ngoài trời)



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×