Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nồng độ insulin lúc đói giữa các nhóm không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Trong khi đó nồng độ insulin sau 2 giờ của nhóm nghiên cứu lại cao hơn so với nhóm chứng (p< 0,001).

Nồng độ insulin lúc đói giữa các nhóm không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Trong khi đó nồng độ insulin sau 2 giờ của nhóm nghiên cứu lại cao hơn so với nhóm chứng (p< 0,001).

Tải bản đầy đủ - 0trang

57



Tổng cộng có 251/516 đối tượng có bất thường trên siêu âm bụng.

Trong số này nhóm nghiên cứu có tỷ lệ bất thường tại bụng cao hơn so với hai

nhóm còn lại (63,41% so với 44,44% và 0%) và sự khác biệt này có ý nghĩa

thống kê (p < 0,001).



Bảng 3.22. Các bất thường trên siêu âm bụng của đối tượng nghiên cứu

Nhóm nghiên

Biến chứng



Bất thường trên



cứu(n=328)



Nhómchứng 1 Nhómchứng 2

(n=97)



(n=91)



n (%)



n (%)



n (%)



208 (63,41)



43 (44,44)



0 (0,00)



p



< 0,001



siêu âm bụng

Gan nhiễm mỡ



101 (48,56)



18 (41,67)



0 (0,00)



Nang gan



42 (20,19)



11 (25,00)



0 (0,00)



Phì đại tuyến tiền liệt



28 (13,46)



4 (8,33)



0 (0,00)



Sỏi đường tiết niệu



24 (11,54)



6 (16,67)



0 (0,00)



Khác



13 (6,25)



4 (8,33)



0 (0,00)



Có 248/516 đối tượng có bất thường trên siêu âm tim. Kết quả cho thấy

có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0,001) về tỷ lệ có các bất thường ở



0,84



58



tim giữa các nhóm khác nhau, trong đó nhóm chứng 1 có tỷ lệ cao nhất

(59,26%), kế đến là nhóm nghiên cứu (57,32%).



Bảng 3.23. Các bất thường trên siêu âm tim của đối tượng nghiên cứu

Nhóm nghiên

Biến chứng



Bất thường trên



Nhóm chứng 1



Nhóm chứng2



(n=97)



(n=91)



n (%)



n (%)



n (%)



188 (57,32)



57 (59,26)



3 (3,23)



cứu(n=328)



p



< 0,001



siêu âm tim

Hở van tim



145 (77,13)



53 (93,75)



3 (100)



Dày van tim/cơ tim



38 (20,21)



0 (0,00)



0 (0,00)



Vơi hóa van tim



5 (2,66)



4 (6,25)



0 (0,00)



3.4. Tỷ lệ kháng insulin và rối loạn dung nạp glucose ở các đối tượng

tham gia nghiên cứu

Kết quả phân tích cho thấy có 26,52% đối tượng nhóm nghiên cứu có

RLDNG, 2,74% có giảm glucose lúc đói và 13,41% có ĐTĐ. Trong khi đó ở

nhóm chứng 1 cũng có 18,52% đối tượng có RLDNG.



0,12



59



Bảng 3.24. Tỷ lệ RLDNG của các đối tượng tham gia nghiên cứu



Tình trạng

chuyển hóa

đường huyết

Đường huyết



Nhóm nghiên



Nhóm chứng 1



Nhóm chứng 2



(n=97)



(n=91)



n (%)



n (%)



n (%)



188 (57,32)



75 (77,78)



88 (96,77)



9 (2,74)



0 (0,00)



0 (0,00)



cứu(n=328)



p



bình thường

Giảm glucose lúc đói



< 0,001

Rối loạn



87 (26,52)



18 (18,52)



0 (0,00)



dung nạp glucose

Đái tháo đường



44 (13,41)



4 (3,7)



3 (3,23)



Kết quả cho thấy tỷ lệ kháng insulin của nhóm nghiên cứu là 29,88%

cao hơn so với tỷ lệ kháng insulin ở nhóm chứng 1 (18,52%) và nhóm chứng

2 (12,9%), tuy nhiên sự khác biệt này khơng có ý nghĩa thống kê (p>0,05).



60



Bảng 3.25. Tỷ lệ kháng insulin của các đối tượng tham gia nghiên cứu

Nhómnghiên

cứu(n=328)

HOMA



n (%)



Nhóm chứng Nhóm chứng 2

1



(n=91)



(n=97)



p



n (%)



n (%)

HOMA-IR



2,52 ± 1,67



2,02 ± 1,42



2,04 ± 1,93



Ln (HOMA)



0,74 ± 0,60



0,53 ± 0,58



0,51 ± 0,58



Tình trạng 98 (29,88)



18 (18,52)



12 (12,90)



98 (29,88)



79 (81,48)



79 (87,10)



230 (70,12)



kháng

insulin



230(70,12)



0,12

0,03



0,07



3.5. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose và các yếu tố liên quan

Khi đưa vào mơ hình hồi quy đa biến, kết quả cho thấy giới là yếu tố

nguy cơ độc lập của RLDNG. Nam có khả năng mắc RLDNG cao gấp 1,52

lần so với nữ giới và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p=0,03). Tuổi đối

tượng càng cao thì khả năng mắc RLDNG càng cao (p< 0,001). Giữa RLDNG

và các thói quen ăn uống của bệnh nhân khơng có mối liên quan có ý nghĩa

thống kê (p > 0,05). Tương tự giữa vận động thể lực và RLDNG khơng có

mối liên quan có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Giữa rối loạn dung nạp glucose

và tình trạng béo phì của bệnh nhân khơng có mối liên quan có ý nghĩa thống

kê (p > 0,05). Giữa các chỉ số đo lường rối loạn lipid máu và rối loạn dung

nạp glucose có mối liên quan có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).



61



Bảng 3.26. Mơ hình đa biến các yếu tố tác động đến tình trạng RLDNG

Đặc điểm



Giới



Tuổi

Thích

ăn ngọt

Nghiện

rượu

bia

Thích

ăn no

Vận

động

thể lực



RLDNG

Có n (%)



Có n (%)



Nam



78 (27,59)



207 (72,41)



Nữ



42 (18,18)



189 (81,82)



< 60



0 (0,00)



91 (100,00)



60-79

≥ 80



90 (24,83)

20 (31,58)



273 (75,17)

42 (68,42)







17 (21,67)



63 (78,33)



Khơng





106 (24,23)

9 (26,67)

113 (23,60)



368 (76,40)







6 (10,00)



54 (90,00)



Khơng



113 (25,00)



341 (75,00)



Nhẹ

T/bình

Nặng



112 (23,74)

8 (27,27)

2 (16,67)



358 (76,26)

23 (72,73)

12 (83,33)



5 (23,08)

64 (29,58)

26 (15,63)

27 (27,17)

2 (18,18)



17 (76,92)

154 (70,42)

138 (84,38)

74 (72,83)

9 (81,82)



45 (22,52)



156 (77,48)



78 (24,68)



237 (75,32)



eo



B/ thường



WHR



Tăng



95 (25,63)



OR



KTC



0,03



1,52



1,02-2,25



<



1

1,73



1

1,3-2,3



0,001



2,99



1,69-5,29



0,67



0,89



0,53-1,5



0,7



1,13



0,6-2,1



0,07



0,4



0,13-1,19



0,7



1

1,15



1

0,57-2,33



0,7



0,7



0,11-4,25



0,63

0,48

0,76

0,77



1

1,28

0,68

1,18

0,79



1

0,46-3,57

0,23-1,98

0,41-3,36

0,15-3,91



0,63



0,91



0,63-1,32



0,18



1,33



0,86-2,05



330 (75,77)

26 (73,33)



Khơng



Nhẹ cân

B/ thường

Tình

Thừa cân

trạng Béo phì độ 1

béo phì Béo phì độ 2

Vòng

Tăng



p



276 (74,37)



62



B/ thường



28 (19,27)



117 (80,73)



Bảng 3.27. Mơ hình đa biến các RL-Lipid tác động đến tình trạng RLDNG



RLDNG

Đặc điểm

Tăng

Cholesterol B/thường

Tăng

Triglycerid B/thường

HDL-C

Giảm

LDL-C



B/thường

Tăng

B/thường



Có n (%)



Có n (%)



61 (38,02)



99 (61,98)



89 (24,91)



267 (75,09)



76 (37,01)



130 (62,99)



67 (21,55)

91 (38,2)



243 (78,45)

146 (61,8)



69 (24,77)

54 (40,00)



210 (75,23)

80 (60,00)



96 (25,17)



286 (74,83)



p



OR



KTC



0,01



0,86



0,58-1,29



0,002



1,06



0,74-1,52



0,004



0,91



0,63-1,31



0,005



0,91



0,63-1,31



63



3.6. Mối liên quan giữa kháng insulin và các yếu tố liên quan

Khi đưa vào mô hình hồi quy đa biến, kết quả cho thấy tuổi và kháng

insulin có mối liên quan có ý nghĩa thống kê trong đó người có tuổi càng cao

có khả năng kháng insulin càng cao (p=0,02). Giữa tình trạng kháng insulin

và yếu tố lối sống của bệnh nhân khơng có mối liên quan có ý nghĩa thống kê

(p > 0,05). Người có tình trạng béo phì có khả năng kháng insulin cao gấp

4,91 lần người có tình trạng bình thường (p< 0,001). Những người có WHR

tăng và WHR tăng có khả năng mắc kháng insulin cao gấp 2,4 lần và 1,71 lần

so với những người có các chỉ số này bình thường (p < 0,001). Giữa kháng

insulin và các chỉ số bilan lipid đều có mối liên quan có ý nghĩa thống kê.

Bảng 3.28. Mơ hình hồi quy đa biến các yếu tố tác động đến kháng insulin

Kháng insulin

Đặc điểm



Giới



Tuổi

Thích

ăn ngọt

Nghiện

rượu

bia

Thích



Có n (%)



Có n (%)



Nam



74 (25,86)



211 (74,14)



Nữ



71 (30,52)



160 (69,48)



< 60



12 (12,90)



79 (87,10)



60-79

≥ 80





101 (27,85)

22 (35,09)

17 (21,67)



262 (72,15)

40 (64,91)

63 (78,33)



Khơng



126 (28,83)



310 (71,17)







11 (30,00)



24 (70,00)



Khơng



132 (27,53)



349 (72,47)







17 (21,67)



63 (78,33)



p



OR



KTC



0,3



0,84



0,61-1,17



0,02



1

1,43

2,04



1

1,05-1,95

1,1-3,8



0,25



0,75



0,45-1,25



0,77



1,08



0,61-1,93



0,57



0,83



0,42-1,62



64



ăn no



Khơng



126 (28,83)



310 (71,17)



Vận



Nhẹ

T/bình

Nặng



131 (27,93)

7 (22,73)

5 (33,33)



339 (72,07)

24 (77,27)

9 (66,67)



0 (0,00)

34 (15,49)

44 (26,56)

51 (50,01)

5 (45,45)



22 (100,00)

184 (84,51)

120 (73,44)

50 (49,99)

6 (54,55)



87 (43,05)



114 (56,95)



B/thường



56 (17,87)



259 (82,13)



Tăng



117 (31,41)



254 (68,59)



B/thường



27 (18,35)



118 (81,65)



động

thể lực



Nhẹ cân

B/ thường

Tình

Thừa cân

trạng Béo phì độ 1

béo phì Béo phì độ 2

Vòng

Tăng

eo

WHR



0,61



1

0,81



1

0,37-1,79



0,76



1,19



0,38-3,75



< 0,001

< 0,001

< 0,001

< 0,001



1

1,7

2,89

4,91

8,35



1

1,45-2

2,1-4

3-8

9-16



< 0,001



2,4



1,73-3,34



0,01



1,71



1,11-2,64



Bảng 3.29. Mơ hình hồi quy đa biến RL-Lipid tác động đến kháng insulin

Đặc điểm



Kháng insulin



p



OR



KTC



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nồng độ insulin lúc đói giữa các nhóm không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Trong khi đó nồng độ insulin sau 2 giờ của nhóm nghiên cứu lại cao hơn so với nhóm chứng (p< 0,001).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×