Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiêu chuẩn loại trừ của nhóm chứng

Tiêu chuẩn loại trừ của nhóm chứng

Tải bản đầy đủ - 0trang

36



2.3.2. Phân loại tăng huyết áp

Áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán và phân loại tăng huyết áp theo JNC 7.

Bảng 2.2. Bảng phân loại THA theo JNC VII năm 2003

Phân độ THA

Bình thường

Tiền THA

Tăng huyết áp độ 1

Tăng huyết áp độ 2



HA tâm thu

(mmHg)

< 120

120 - 139

140 - 159

≥ 160



HA tâm trương (mmHg)

< 80

Và/ hoặc 80 - 90

Và/ hoặc 90 - 99

Và/ hoặc ≥ 100



2.3.3. Đánh giá kết quả bilan lipid dựa theo tiêu chuẩn IDF năm 2005

Chỉ số lipid máu bình thường:

-Cholesterol < 5,2 mmol/L

-Triglycerid < 1,7 mmol/L

-LDL - C < 3,4 mmol/L

-HDL - C nam ≥ 0,9 mmol/L, HDL - C nữ ≥ 1,1 mmol/L

Người được chẩn đoán rối loạn chuyển hóa lipid máu khi có tiền sử rối

loạn chuyển hóa lipid máu và hoặc đang uống thuốc điều trị rối loạn lipid

máu, hoặc có một hoặc nhiều chỉ số lipid máu thay đổi bao gồm tăng

cholesterol, tăng TG, giảm HDL-C hoặc tăng LDL-C.



37



2.3.4. Phân loại tình trạng béo phì

Việc phân loại tình trạng béo phì được dựa vào BMI theo tiêu chuẩn

của Hiệp Hội Đái tháo đường Đông Nam Á năm 2001.

Bảng 2.3. Bảng phân loại BMI dùng cho người Châu Á

BMI (kg/m2)

< 18,5

18,5 – 22,9

23 – 24,9

25 – 29,9

≥ 30



Phân loại

Thiếu cân

Bình thường

Dư cân

Béo phì độ 1

Béo phì độ 2

2.3.5. Phân loại vòng eo, chỉ số eo/hơng



Theo phân loại nguy cơ béo phì của NICE, ở nam giới VE < 94 cm thì

có nguy cơ béo phì thấp, từ 94–102cm có nguy cơ cao và nếu VE > 102 cm

thì có nguy cơ rất cao. Riêng ở phụ nữ thì VE < 80cm thì có nguy cơ thấp, từ

80–88 cm nguy cơ cao và > 88cm là có nguy cơ rất cao . Theo phân loại của

WHO, ở nam WHR ≤ 0,95 thì có nguy cơ sức khỏe thấp, từ 0,96–1,0 thì có

nguy cơ sức khỏe vừa và > 1 thì có nguy cơ sức khỏe cao. Còn ở nữ nếu

WHR ≤ 0,8 thì nguy cơ sức khỏe thấp, 0,81–0,85 có nguy cơ sức khỏe vừa và

> 0,85 có nguy cơ sức khỏe cao

2.3.6. Đánh giá chỉ số kháng insulin theo HOMA IR

Trong nghiên cứu của chúng tơi dùng cơng thức tính chỉ số kháng

insulin theo Matthew và cộng sự năm 1985.

HOMA IR =



Insulinµ

( u/ml)x glucose

(mmol/L)

22,5



Điểm cắt xác định kháng insulin trong nghiên cứu này được quy định là

điểm tứ phân vị cao nhất trong nhóm chứng 1 (những NCT không mắc bệnh

THA và những người < 60 tuổi khơng mắc bệnh THA).



38



2.4. Q trình thu thập dữ liệu

Tất cả các đối tượng nghiên cứu đều được làm tuần tự các bước sau

2.4.1. Hỏi bệnh và khám thực thể

Tất cả các đối tượng nghiên cứu đều được khai thác bệnh sử, tiền sử và

thăm khám lâm sàng theo mẫu bệnh án thống nhất. Các thông tin được thu

thập trong giai đoạn này bao gồm:

-Thông tin liên quan đến tuổi, giới, khu vực sinh sống

-Tiền sử bệnh lý của bệnh nhân: Tiền sử THA, tiền sử rối loạn lipid máu,

tiền sử ĐTĐ thai kỳ (đối với nữ), tiền sử nhồi máu cơ tim, tiền sử nong và đặt

stent mạch vành, tiền sử mổ bắc cầu động mạch vành.

-Lối sống của bệnh nhân: Thích ăn ngọt, nghiện rượu bia, thích ăn no, tận

động thể lực

2.4.2. Đo huyết áp cho bệnh nhân

Đo HA bằng máy đo huyết áp đồng hồ hiệu ALPKA 2 (Nhật) và ống

nghe, đo ở tay trái tư thế ngồi sau khi nghỉ ngơi tối thiểu 5 phút trong phòng

yên tĩnh trước khi bắt đầu đo huyết áp và đo 2 lần/cách nhau 5 phút. Đơn vị

biểu thị là mmHg.

2.4.3. Đo các chỉ số nhân trắc

Đo chiều cao (m)

Đối tượng tham gia nghiên cứu khi đo chiều cao bỏ giày dép, đứng

chụm chân quay lưng vào thước đo. Mắt nhìn thẳng ra trước theo một đường

nằm ngang. Hai tay bỏ xi dọc theo thân mình. Kéo thước từ trên xuống

dưới cho đến khi thước áp sát đỉnh đầu và đọc kết quả.

Đo cận nặng (kg)

Cân được đo vào buổi sáng khi đối tượng tham gia nghiên cứu chưa ăn

uống gì.

Đo chỉ số khối cơ thể BMI: Theo cơng thức



39



Đo vòng eo (VE), vòng mơng và tính tỷ số VB/VM (WHR)

Đo vòng eo: bệnh nhân được đo vào buổi sáng khi chưa ăn uống gì.

Bệnh nhân nằm trên mặt phẳng, được đo từ điểm giữa bờ dưới xương sườn và

mào chậu, thường đo ngang rốn bằng thước dây khơng co dãn, sai số 1cm.

Đo vòng hơng: là kích thước lớn nhất đo được qua vùng mơng, thường

đo qua chỗ nhơ ra của 2 mấu chuyển lớn.

Tính tỷ số WHR: Sau khi có số liệu VE và vòng mơng, lấy VE chia cho

vòng hơng được chỉ số WHR.

2.4.4. Làm xét nghiệm cận lâm sàng

Tất cả các đối tượng nghiên cứu sau khi hỏi kỹ về tiền sử và khám kỹ

lâm sàng, đều được xét nghiệm máu gồm: lấy máu tĩnh mạch lúc đói cùng

thời điểm (8-12 giờ sau ăn): 2 lần. Nếu glucose máu 2 lần từ 5,6-6,9 mmol/L

thì được đưa vào nhóm nghiên cứu. Nhóm chứng gồm những người khỏe

mạnh bình thường, khơng mắc các bệnh liên quan đến tình trạng RLDNG và

kháng insulin có glucoe máu từ 3,9-<5,9mmol/L.

Định lượng insulin máu bằng máy định lượng miễn dịch điện hóa phát

quang và hóa chất đồng bộ của Roche diagnostics hệ thống xét nghiệm tự

động medular E 170 đặt tại khoa sinh hóa bệnh viện Thống Nhất, đơn vị tính

là µu/mL. Định lượng nồng độ glucose máu lúc đói bằng phương pháp so

màu enzym. Khi đã có nồng độ insulin lúc đói và nồng độ glucose lúc đói tính

được chỉ số HOMA- IR theo cơng thức của Matthew.

Định lượng HbA1C máu bằng phương pháp miễn dịch đo độ đục.



2.4.5. Làm nghiệm pháp dung nạp glucose máu bằng đường uống (OGTT)



40



Tất cả đối tượng thuộc nhóm nghiên cứu và nhóm chứng đều được làm

theo các bước sau:

- Trong 3 ngày trước khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose thực hiện chế

độ ăn nhiều carbonhydrat (khoảng 150-200g/ngày)

- Bệnh nhân nằm nghỉ thoải mái, không hút thuốc lá

- Lấy máu tĩnh mạch xét nghiệm glucose lúc đói (Go)

- Cho bệnh nhân uống 75g glucose khan (anhydrous glucose) ≈ 82,5 gam

glucose, hòa tan trong 250 ml nước đun sôi để nguội, uống hết trong vòng

5 phút

- Lấy máu tĩnh mạch xét nghiệm glucose sau 2 giờ (G2), đánh giá kết quả xét

nghiệm.

2.5. Kiểm soát sai lệch trong nghiên cứu

2.5.1. Kiểm soát sai lệch chọn lựa

- Đối với những đối tượng có khả năng mất mẫu trong quá trình theo dõi:

cần ghi rõ và chính xác địa chỉ hoặc số điện thoại liên lạc để trở lại phỏng

vấn ngày hôm sau nhằm tránh khả năng sai lệch do mất mẫu.

- Đối với các bệnh nhân không nhớ chỉ số HA trước khi điều trị: tiếp tục khai

thác dựa vào sổ bệnh án hoặc hồ sơ theo dõi của bệnh nhân.

2.5.2. Kiểm soát sai lệch thơng tin

Sai lệch thơng tin có thể do người phỏng vấn, người nghiên cứu khai

báo che dấu hoặc khai báo ít hơn sự thật hoặc khơng chính xác những thông

tin về những việc xảy ra trong quá khứ (sai lệch hồi tưởng) và do dụng cụ đo

HA khơng chính xác, người đo khơng chính xác. Cách khắc phục:

- Định nghĩa rõ ràng và cụ thể các biến số.

Dùng những dụng cụ đo lường (HA, chiều cao, cân nặng, vòng bụng /vòng

mơng) có tính khách quan và độ chính xác cao.

- Các số liệu cần thu thập theo bảng thu thập dữ liệu đã soạn sẵn.

2.6. Định nghĩa các biến số trong nghiên cứu



41



Tuổi: Là biến định lượng được tính bằng cách lấy ngày tháng năm khảo sát

trừ cho ngày tháng năm sinh. Tuổi được phân thành 3 nhóm là < 60 tuổi, 6079 tuổi, và ≥ 80 tuổi

Giới: Là biến định tính được chia thành hai nhóm là nam và nữ.

Khu vực sinh sống: Là biến định tính, cách thu thập hỏi BN, kết hợp kiểm

chứng ở hồ xơ bệnh án.

Tiền căn bệnh lý: biến định tính, thu nhập bằng cách hỏi bệnh.

Thói quen ăn ngọt: biến số định tính. Thu nhập bằng cách hỏi bệnh.

Nghiện rượu bia: biến số định tính gồm hai giá trị là có và khơng.

Thói quen ăn no: biến số định tính gồm hai giá trị là có và khơng.

Vận động thể lực: biến định tính gồm ba giá trị là vận động nhẹ (đi bộ, yoga,

thiền, dưỡng sinh), vận động vừa (chạy bộ, chạy xe đạp), và vận động nặng.

Vòng eo: Là biến định lượng, đơn vị tính là cm, và có 2 nhóm giá trị là VE

tăng (VE > 90cm ở nam và > 80 cm ở nữ) và VE bình thường (VE ≤ 90cm ở

nam và ≤ 80cm ở nữ).

Vòng hơng: Là biến số định lượng, đơn vị tính là cm. Vòng hơng được đưa

vào cơng thức với VE để tính WHR.

WHR: Là biến định lượng và được tính bằng tỷ số giữa VE (cm) chia cho chu

vi vòng mơng (cm) và có 2 giá trị là WHR tăng (WHR > 0,9 ở nam và > 0,85

ở nữ) và WHR bình thường (WHR ≤ 0,9 ở nam và ≤ 0,85 ở nữ).

HATT và HATTr: Là biến định lượng được đo bằng mmHg. Dựa trên phân

loại của JNC 7 có thể phân tình trạng HA của các đối tượng như sau



Bảng 2.4. Bảng phân loại THA theo JNC VII năm 2003

Phân độ THA



HA tâm thu

(mmHg)



HA tâm trương (mmHg)



42



Bình thường

Tiền THA

Tăng huyết áp độ 1

Tăng huyết áp độ 2



< 120

120 - 139

140 - 159

≥ 160



< 80

Và/ hoặc 80 - 90

Và/ hoặc 90 - 99

Và/ hoặc ≥ 100



BMI: Là biến định lượng, đơn vị tính là kg/m 2. Biến số BMI tính từ hai số đo

cân nặng và chiều cao (tỷ số giữa cân nặng tính bằng kg chia cho chiều cao

bình phương tính bằng mét). BMI xếp thành các nhóm nhẹ cân (BMI < 18,5

kg/m2), nhóm bình thường (18,5 ≤ BMI ≤ 22,99 kg/m 2), nhóm thừa cân (BMI

≥ 23 – 24,9 kg/m2), nhóm béo phì độ I (25 ≤ BMI ≤ 29,99 kg/m2) và nhóm

béo phì độ II (BMI ≥ 30 kg/m2).

Urê: Là biến định lượng được tính bằng mmol/L.

Creatinin máu: Là biến định lượng được tính bằng µm/L

Acid Uric máu: Là biến định lượng được tính bằng µm/L

Cholesterol tồn phần: Là biến định lượng, đơn vị tính là mmol/l.

Cholesterol được phân thành hai nhóm là cholesterol tăng (> 5,2 mmol/l) và

cholesterol bình thường (≤ 5,2 mmol/l).

Triglyceride (TG): Là biến định lượng, đơn vị tính là mmol/l. TG được xếp

thành 2 nhóm là TG tăng (TG > 1,7 mmol/l) và TG bình thường (TG ≤

1,7mmol/l).

HDL-C: Là biến định lượng, đơn vị tính là mmol/l. HDL-C được phân thành

2 nhóm giá trị là HDL–C giảm (HDL–C < 1,03 mmol/l ở nam và < 1,29

mmol/l ở nữ) và HDL–C bình thường (HDL–C ≥ 1,03 mmol/l ở nam và ≥

1,29 mmol/l ở nữ).

LDL-C: Là biến định lượng được tính bằng mmol/L. LDL-C được phân

thành 2 nhóm giá trị là LDL-C tăng (LDL-C ≥ 3,4 mmol/L) và LDL-C bình

thường (LDL-C < 3,4 mmol/L)

AST: Là biến định lượng được tính bằng U/L.



43



ALT: Là biến định lượng được tính bằng U/L.

GGT: Là biến định lượng được tính bằng U/L.

HbA1c: Là biến số định lượng được đo bằng %.

Glucose lúc đói và Glucose lúc 2 giờ: Là biến định lượng được tính mmol/L.

Dựa trên chỉ số glucose có thể phân loại tình trạng rối loạn đường huyết của

bệnh nhân như sau:

Bảng 2.5. Bảng phân loại tình trạng RLDNG theo IDF (2005)

Xét nghiệm



Glucose máu



Glucose máu sau 2h



lúc đói (Go)



làm OGTT (G2)



Go <100mg/dL



G2 < 140mg/dL,

(G2 < 7,8mmol/L)



Giảm đường



(Go < 5,6 mmol/L)

100 ≤ Go ≤ 125 mg/dL



huyết lúc đói



(5,6 ≤ Go ≤ 6,9 mmol/L)



Mức độ

Bình thường



140 ≤ G2 ≤ 199 mg/dL



RLDNG

ĐTĐ



Go ≥125 mg/dL



(7,8 ≤ G2 ≤ 11 mmol/L)

G2 ≥ 200mg/dL



(Go ≥7mmol/L)



(G2 ≥11,1mmol/L)



HbA1C



< 6,5%



5,7-6,4%



≥ 6,5%



Chỉ số insulin lúc đói và insulin sau 2 giờ: Là biến định lượng được đo bằng

µm/ml. Dựa trên chỉ số insulin lúc đói và chỉ số glucose lúc đói có thể tính

được chỉ số HOMA-IR.

Chỉ số HOMA-IR: Là biến số định lượng. Dựa trên HOMA-IR xác định

được đối tượng có kháng insulin khi HOMA-IR lớn hơn ngưỡng tứ phân vị

trên của nhóm chứng.

2.7. Xử lý số liệu

Nhập số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 và phân tích số liệu bằng

phần mềm Stata 12.0. Để mô tả biến định tính sử dụng bảng phân phối tần

suất và để mơ tả biến định lượng sử dụng trung bình và độ lệch chuẩn. Để xác

định mối liên quan gữa tình trạng kháng insulin và RLDNG với các yếu tố sử



44



dụng phép kiểm χ2 . Đo lường mối liên quan bằng OR với khoảng tin cậy

95%. p < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.

2.8. Vấn đề Y đức

Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện với sự đồng ý tham gia của bệnh

nhân. Các xét nghiệm được thực hiện trong nghiên cứu đều nằm trong thường

quy xét nghiệm của bệnh nhân đến khám bệnh do đó khơng vi phạm vấn đề

chi phí khám chữa bệnh của bệnh nhân.

Tất cả các thông tin thu nhập chỉ được sử dụng cho các mục tiêu nghiên

cứu và được bảo mật.

Các xét nghiệm thực hiện trên bệnh nhân đều là thường quy không gây

xâm lấn, tổn hại đến tinh thần và thể chất của bệnh nhân.

Nghiên cứu này chỉ được thực hiện sau khi phê duyệt của hội đồng y

đức Bệnh viện Thống Nhất và Hội đồng duyệt đề cương của Đại học Y dược

TP Hồ Chí Minh.



45



CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ

Nghiên cứu của chúng tôi thực hiện tại BV.Thống Nhất, trung tâm điều

trị người cao tuổi lớn nhất phía Nam và đào tạo các bác sỹ, bác sỹ sau đại học.

Nghiên cứu này làm bằng phương pháp mô tả cắt ngang thu thập được 516

đối tượng được chia làm ba nhóm: nhóm nghiên cứu là những bệnh nhân ≥ 60

tuổi và có THA (n=328); nhóm chứng 1 là những người có độ tuổi ≥ 60 tuổi

khơng mắc THA (n=97) và nhóm chứng 2 là những người có độ tuổi < 60 tuổi

khơng mắc THA (n=91). Kết quả thu được có đặc tính sau:

3. 1.Đặc điểm chung của các đối tượng tham gia nghiên cứu

3.1.1.Đặc tính về giới.

Bảng 3.1. Các đặc điểm chung giới của đối tượng tham gia nghiên cứu

ĐẶC ĐIỂM

Giới tính

Nữ



Nhóm nghiên Nhóm chứng 1

cứu (n= 328)

(n=97)

119 (36,3%)

50(51,9%)



Nhóm chứng 2

(n=91)

62 (67,7%)



p

0,001



Nam



209 (63,7%)



47(48,1%)



29 (32,3%)



Kết quả nhóm nghiên cứu giới nam: 63,7% so với giới nữ: 36,3%,

nhóm chứng 1có khảo sát cho thấy nữ, nam giới chiếm tỷ lệ tương đương là

51,9%; so với nam 48,1%; kết quả nhóm chứng 2 giới nữ cao là 67,7%; so với

nhóm chứng 2 giới nam là 32,3% kết quả này có ý nghĩa thơng kê với p:

0,001.

3.1.2.Đặc tính về tuổi.

Về độ tuổi, chúng tôi ghi nhận được ở đối tượng thuộc nhóm nghiên

cứu và nhóm chứng 1 đều có độ tuổi từ 6079 (83,23% và 92,59%), khác

biệt này có ý nghĩa thống kê với p: 0,001.



46



Bảng 3.2. Các đặc điểm tuổi đối tượng tham gia nghiên cứu

ĐẶC ĐIỂM

Tuổi



Nhóm nghiên Nhóm chứng 1

cứu (n= 328)

(n=97)



Nhóm chứng 2

(n=91)



< 60



0 (0%)



0 (0%)



91 (100%)



6079



273 (83,2%)



90 (92,6%)



0 (0%)



≥80



55(16,7%)



7(7,4%)



0(0%)



p



< 0,001



3.1.3.Đặc tính về sinh sống địa lý.

Hầu hết các đối tượng tham gia nghiên cứu đều sinh sống tại các

quận/huyện nội thành. Kết quả ghi nhận được ở nhóm nghiên cứu là 97,0%,

so với nhóm chứng1: 92,6% nhóm chứng 2: 96,8%.

Bảng 3.3. Các đặc điểm địa lý đối tượng tham gia nghiên cứu

ĐẶC ĐIỂM

Nếp sống

Nội thành



Nhóm nghiên Nhóm chứng 1

cứu (n= 328)

(n=97)

318 (97%)



Ngoại thành

10 (3,05%)

3.2.Đặc tính về tiền sử.



Nhóm chứng 2

(n=91)



90 (92,6%)



88 (96,8%)



7 (7,4%)



3 (3,2%)



p

0,29



3.2.1.Đặc tính huyết áp.

Kết quả khảo sát cho thấy nhóm nghiên cứu có tỷ lệ bệnh nhân có tiền

sử THA cao hơn so với hai nhóm chứng (76,83% so với 48,15% và 9,68%) và

sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,001).

Bảng 3.4. Đặc điểm tiền sử THA đối tượng tham gia nghiên cứu

ĐẶC ĐIỂM

Huyết áp



Nhóm nghiên

cứu (n= 328)



Nhóm chứng 1

(n=97)



Nhóm chứng 2

(n=91)







252 (76,8%)



47 (48,2%)



9 (9,7%)



Khơng



76 (23,2%)



50 (51,8%)



82 (90,3%)



p

< 0,001



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiêu chuẩn loại trừ của nhóm chứng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×