Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 CÁC ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ TRONG NGHIÊN CỨU

5 CÁC ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ TRONG NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

lxxxvii



Ưu điềm:

Nghiên cứu của chúng tôi là một trong những nghiên cứu đầu tiên đồng thời

về tình trạng dung nạp glucose và đề kháng insulin trên người tăng huyết áp có

nhóm chứng so sánh ở trong nước, kết quả cho thấy tình trạng rối loạn dung nạp

glucose và đề kháng insulin có mối liên quan với tăng huyết áp và có sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng là người khơng tăng huyết áp.

Để xác định đề kháng insulin theo tiêu chuẩn của WHO, chúng tôi đã thực

hiện nghiên cứu trên 64 đối tượng người khỏe mạnh (khơng THA, khơng ĐTĐ) để

tìm điểm cắt của chỉ số HOMA-IR và xác định điểm cắt để chẩn đoán đề kháng

insulin là HOMA-IR > 1,77.

Cỡ mẫu trong nghiên cứu của chúng tơi đủ lớn đảm bảo được độ chính xác

của các phép kiểm thống kê và việc tiến hành xét nghiệm chẩn đoán, theo dõi được

thực hiện theo các hướng dẫn quốc tế.

Hạn chế:

Đầu tiên là tác dụng của thuốc hạ áp chưa được đưa vào phân tích, như

chúng ta đã biết, thuốc lợi tiểu và ức chế beta có tác dụng xấu lên sự chuyển hóa

đường. Tuy nhiên, việc phân tích về tác dụng của thuốc chịu nhiều ảnh hưởng của

các yếu tố khác nên cần một nghiên cứu sâu hơn và thời gian dài hơn để xác định

mối liên quan giữa chúng.

Thứ hai là chúng tôi không thể đo lường trực tiếp về tình trạng đề kháng

insulin bằng kỹ thuật “ kẹp glucose”, đây là tiêu chuẩn vàng để đánh giá đề kháng

insulin, tuy nhiên, kỹ thuật này phức tạp và khó áp dụng trong cộng đồng. Nghiên

cứu của chúng tôi sử dụng chỉ số HOMA-IR, là một phương pháp thay thế kỹ thuật

“kẹp glucose” với hệ số tương quan cao r=0,85. Đa phần các nghiên cứu trong và

ngoài nước đều sử dụng chỉ số này để đánh giá tình trạng đề kháng insulin.

Thứ ba, nghiên cứu của chúng tôi là nghiên cứu cắt ngang nên không thể giải

thích được mối liên quan nhân quả giữa tình trạng bất thường dung nạp glucose và



lxxxviii



đề kháng insulin với tăng huyết áp. Do đó cần cần thêm các nghiên cứu lớn hơn và

thiết kế nghiên cứu phù hợp để khẳng định các mối liên quan này .



KẾT LUẬN



Qua nghiên cứu 250 bệnh nhân THA và 100 bệnh nhân không THA đến

khám tại Phòng khám Bệnh viện Thống Nhất từ 01/2013 đến tháng 06/2013, chúng

tôi rút ra được các kết luận sau:

1. Tình trạng dung nạp glucose và đề kháng insulin ở người tăng huyết

áp

− Sau NPDNGĐU ở người THA, tỉ lệ RLDNG chiếm tỉ lệ cao là 30%,

ĐTĐ mới phát hiện là 12,4%. Tỉ lệ đề kháng insulin chiếm 69,2%. Các tỉ lệ này đều

cao hơn ở nhóm khơng THA (lần lượt là 16%, 8% và 50%), sự khác biệt giữa hai

nhóm có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

2. Liên quan giữa tình trạng dung nạp glucose và đề kháng insulin với

một số yếu tố nguy cơ đái tháo đường khác ở người tăng huyết áp

− Phân tích đơn biến:

 Bất thường dung nạp glucose:

+ Có mối tương quan thuận, mức độ trung bình, có ý nghĩa thống

kê giữa đường huyết đói và đường huyết 2 giờ sau uống 75g glucose (r = 0,42,

p<0,001).



lxxxix



+ Có mối tương quan thuận, mức độ trung bình, có ý nghĩa thống

kê giữa HbA1C và đường huyết 2 giờ sau uống 75g glucose (r = 0,40, p<0,001). Tỉ

lệ RLDNG cao nhất ở nhóm HbA1C từ 5,6-6,4%.

 Đề kháng insulin:

+ Có mối tương quan giữa tuổi trung bình, tình trạng thừa cân,

béo phì và béo phì trung tâm, tình trạng rối loạn đường huyết đói, mức HbA1C

≥5,7%, tăng Triglycerid và giảm HDL-C với tình trạng đề kháng insulin (p<0,05).



− Phân tích hồi quy đa biến:

 Bất thường dung nạp glucose: khi đưa vào mơ hình phân tích

hồi qui đa biến hiệu chỉnh theo tuổi và giới, các yếu tố tình trạng béo phì trung

tâm, rối loạn đường huyết đói, tăng nồng độ HbA1C máu có liên quan độc lập

với bất thường dung nạp glucose.

 Khi đưa vào mơ hình phân tích hồi qui đa biến, các yếu tố tuổi,

BMI, rối loạn đường huyết đói, tăng Triglycerid có liên quan độc lập với tình

trạng đề kháng insulin.



xc



KIẾN NGHỊ

Qua những kết luận trên, chúng tôi xin đề xuất:

1. Trên bệnh nhân THA có tình trạng đề kháng insulin, tỉ lệ bất thường

dung nạp glucose và đái tháo đường mới phát hiện cao nên cần làm NPDNGĐU

trên đối tượng này để phát hiện sớm tình trạng RLDNG nhằm có chương trình tư

vấn, giáo dục sức khỏe, thay đổi lối sống bằng chế độ ăn hợp lý, tăng cường tập thể

dục giúp tăng độ nhạy cảm insulin, tránh và làm chậm tiến trình tiến tới ĐTĐ,

phòng ngừa nguy cơ bệnh tật và tử vong do bệnh lý tim mạch.

2. Những đối tượng như: người cao tuổi, BMI cao, béo phì trung tâm,

đường huyết đói ≥ 5,6mmol/l, HbA1C ≥ 5,7%, tăng Triglycerid có nguy cơ cao bất

thường dung nạp glucose và đề kháng insulin nên được theo dõi chặt chẽ, hướng

dẫn chế độ ăn và luyện tập thể dục, có thể kết hợp thuốc như metformin tùy từng

trường hợp cụ thể nhằm kiểm soát cân nặng, giảm đề kháng insulin để phòng ngừa

RLDNG và ĐTĐ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 CÁC ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ TRONG NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×