Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 MỐI LIÊN QUAN GIỮA TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN DUNG NẠP GLUCOSE VÀ ĐỀ KHÁNG INSULIN VỚI CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ MẮC BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở NGƯỜI TĂNG HUYẾT ÁP

3 MỐI LIÊN QUAN GIỮA TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN DUNG NẠP GLUCOSE VÀ ĐỀ KHÁNG INSULIN VỚI CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ MẮC BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở NGƯỜI TĂNG HUYẾT ÁP

Tải bản đầy đủ - 0trang

liv



¥



Báo cáo trung bình và độ lệch chuẩn



Nhận xét:

-Khơng tìm thấy mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa tuổi trung bình với bất

thường dung nạp glucose (p > 0,05). Tuy nhiên, tuổi trung bình có liên quan đến

tình trạng đề kháng insulin ở người THA (p=0,001).



3.3.2 Hoạt động thể lực

Bảng 3.21: Mối liên quan giữa tình trạng rối loạn dung nạp glucose và đề kháng

insulin với hoạt động thể lực ở người THA

Đặc điểm



Tăng huyết áp (n=250)

Tình trạng dung nạp glucose

Đề kháng Insulin

BT

RLDNG

ĐTĐ

p



Khơng



(n=144)

Hoạt động thể lực

138 (58,2)

-Có, n (%)

6 (46,2)

-Không, n (%)



(n=75)



(n=31)



(n=173)



(n=77)



69 (29,1)

6 (46,2)



30 (12,7)

1 (7,7)



161 (67,9)

12 (92,3)



76 (32,1)

1 (7,7)



0,55¢



p



0,071¢



¢



Kiểm định chính xác Fisher



Nhận xét:

-Tình hình hoạt động thể lực ở người THA khơng có liên quan với tình trạng

bất thường dung nạp glucose và đề kháng insulin (p>0,05).



lv



3.3.3 Tiền căn cá nhân và gia đình

Bảng 3.22: Mối liên quan giữa tình trạng rối loạn dung nạp glucose và đề kháng

insulin với tiền căn cá nhân và gia đình ở người THA

Đặc điểm



Tăng huyết áp (n=250)

Tình trạng dung nạp glucose

Đề kháng Insulin

BT

RLDNG

ĐTĐ

p



Khơng



(n=144)

(n=75)

(n=31)

Tiền sử gia đình có người mắc bệnh ĐTĐ

18 (51,4)

13 (37,1)

4 (11,4)

-Có, n (%)

27 (12,6)

-Khơng, n (%) 126 (58,6) 62 (28,8)

ĐTĐ thai kỳ

1 (50)

1 (50)

0

-Có, n (%)

31 (12,5)

-Không, n (%) 143 (57,7) 74 (29,8)

Con > 4 kg

4 (80)

1 (20)

0

-Có, n (%)

31 (12,7)

-Khơng, n (%) 140 (57,1) 74 (30,2)

¢



p



(n=173)



(n=77)



0,631¢



29 (82,9)

144 (67)



6 (17,1)

71 (33)



0,059



0,999¢



2 (100)

171 (69)



0

77 (31)



KXĐ*



3 (60)

170 (69,4)



2 (40)

75 (30,6)



0,645¢



0,827



¢



Kiểm định chính xác Fisher, *Khơng xác định do cỡ mẫu khơng đủ lớn để kiểm định



Nhận xét:



lvi



-Khơng có sự liên quan giữa tiền căn gia đình, tình trạng đái tháo đường thai

kỳ và sanh con cân nặng > 4 kg với tình trạng bất thường dung nạp glucose và đề

kháng insulin ở người THA (p>0,05).



3.3.4 Trị số huyết áp

Bảng 3.23: Mối liên quan giữa tình trạng rối loạn dung nạp glucose và đề kháng

insulin với trị số huyết áp ở người THA

Đặc điểm



HATT

(mmHg)¥

HATTr

(mmHg)¥



Tăng huyết áp (n=250)

Tình trạng dung nạp glucose

Đề kháng Insulin

BT

RLDNG

ĐTĐ

p



Khơng

(n=144)



(n=75)



(n=31)



126,2(9,8)



127,3(12,4)



130(13,4)



79,7(3,8)



79,3(4,7)



79,4(4,4)



p



(n=173)



(n=77)



0,469



127,8(11,6)



125,2 (9,8)



0,087



0,843



79,7 (4,4)



79,2 (3,5)



0,451



¥



Báo cáo trung bình và độ lệch chuẩn



Nhận xét:

-Khơng tìm thấy mối liên quan giữa HATT và HATTr trung bình với tình

trạng bất thường dung nạp glucose và đề kháng insulin ở người THA (p>0,05).



lvii



3.3.5 Chỉ số khối cơ thể

Bảng 3.24: Mối liên quan giữa tình trạng rối loạn dung nạp glucose và đề kháng

insulin với chỉ số khối cơ thể (BMI) ở người THA

Đặc điểm



Cân nặng

(Kg)¥

Chiều cao

(cm)¥

BMI¥

<18,5, n(%)

18,5 – 22,9,



n(%)

23 – 24,9,



n(%)

25 – 29,9,



n(%)

≥ 30, n(%)

¥



Tăng huyết áp (n=250)

Tình trạng dung nạp glucose

Đề kháng Insulin

BT

RLDNG

ĐTĐ

p



Khơng

(n=144)



(n=75)



(n=31)



61,3(9,4)



60,5(8,1)



60,8(10)



159,3(7,5)



159,4(6,5)



24,1(3,2)



p



(n=173)



(n=77)



0,828



62,8(9)



57(8)



<0,001



157,6(8,2)



0,457



159,1(7,5)



159,1(6,8)



0,954



23,8(2,6)



24,4(2,6)



0,611



24,7(2,8)



22,5(2,7)



<0,001



2(50)



1(25)



1(25)



0



4(100)



48(55,2)



32(36,8)



7(8)



45(51,7)



42(48,3)



52(61,9)



21(25)



11(13,1)



61(72,6)



23(27,4)



37(54,4)



20(29,4)



11(16,2)



62(91,2)



6(8,8)



5(71,4)



1(14,3)



1(14,3)



5(71,4)



2(28,6)



0,518¢



Báo cáo trung bình và độ lệch chuẩn; ¢Kiểm định chính xác Fisher



<0,001¢



lviii



Nhận xét:

-BMI trung bình và các mức BMI ở ba nhóm dung nạp glucose khơng khác

biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

-Tuy nhiên, BMI có liên quan đến tình trạng đề kháng insulin ở người THA

(p<0,001).



3.3.6 Béo phì trung tâm

Bảng 3.25: Mối liên quan giữa tình trạng rối loạn dung nạp glucose và đề kháng

insulin với tình trạng béo phì trung tâm ở người THA

Tăng huyết áp (n=250)

Tình trạng dung nạp glucose

Đề kháng Insulin

BT

RLDNG

ĐTĐ

p



Khơng



Đặc điểm



(n=144)

Vòng eo



(n=75)



(n=31)



(n=173)



(n=77)



p



86,7(8,4)



86,7(8,3)



88,4(9,9)



0,615



88,6 (8,3)



83,1 (7,7)



<0,001



94,6(6,8)



93,4(6,9)



94,2(6,1)



0,434



95,3 (6,6)



91,8 (6,5)



<0,001



0,9(0,1)



0,9(0,1)



0,9(0,1)



0,163



0,9 (0,1)



0,9 (0,1)



0,005



Béo phì trung tâm

67(53,2)

-Có, n(%)



38(30,2)



21(16,7)



99 (78,6)



27 (21,4)



-Khơng, n(%)



37(29,8)



10(8,1)



74 (59,7)



50 (40,3)



(cm)¥

Vòng mơng

(cm)¥

WHR¥



77(62,1)



0,100



0,001



¥



Báo cáo trung bình và độ lệch chuẩn



Nhận xét:

-Khơng có sự liên quan giữa chỉ số vòng eo/vòng mơng trung bình và tình

trạng béo phì trung tâm với bất thường dung nạp glucose ở người THA (p>0,05).

-Tuy nhiên, chúng có liên quan đến tình trạng đề kháng insulin (p<0,05).



lix



3.3.7 Đường huyết đói và HbA1c

Bảng 3.26: Mối liên quan giữa tình trạng rối loạn dung nạp glucose và đề kháng

insulin với đường huyết đói ở người THA

Tăng huyết áp (n=250)

Tình trạng dung nạp glucose

Đề kháng Insulin

BT

RLDNG

ĐTĐ

p



Khơng

p



Đặc điểm



(n=144)

ĐH đói



5,2(0,5)



(n=75)



(n=31)



5,5(0,6)



5,7(0,7)



(n=77)



<0,001



5,5 (0,6)



5,1 (0,5)



<0,001



<0,001



73 (83)

100 (61,7)



15 (17)

62 (38,3)



0,001



0



5



10



15



20



(mmol/L)¥

Rối loạn dung nạp đường huyết đói

31(35,2)

39(44,3)

18(20,5)

-Có, n(%)

13(8,0)

-Khơng, n(%) 113(69,8) 36(22,2)

¥

Báo cáo trung bình và độ lệch chuẩn



(n=173)



4



4.5



5



5.5

Glucose má

u lú

c đó

i



Glucose má

u sau nghiệ

m phá

p OGTT



6



6.5



Đườ

ng hồ

i qui tuyế

n tính



7



lx



Biểu đồ 3.4: Mối tương quan giữa đường huyết đói với đường huyết 2 giờ sau

uống 75g glucose, r=0,42 (p<0,001).



14,4%



12,4%



RLDNG



RLĐHĐ



15,6%



Biểu đồ 3.5: Tỉ lệ bệnh nhân có cùng RLĐHĐ và RLDNG



Bảng 3.27: Phương trình hồi qui giữa đường huyết đói (x) và đường huyết 2 giờ

sau uống 75g glucose (y)

y = 2,02x - 2,97; R2 = 0,17



Đường huyết (mmol/l)

Đường huyết đói (x)



5,6



7



5,33



6,96



ĐH 2 giờ sau uống glucose (y)



8,34



11,17



7,8



11,1



Nhận xét:

-Đường huyết đói trung bình tăng theo các mức dung nạp glucose có ý nghĩa

thống kê (p < 0,001): so với nhóm dung nạp glucose bình thường (5,2 ± 0,5

mmol/l), nhóm RLDNG có đường huyết đói trung bình cao hơn (5,5 ± 0,6 mmol/l)

và cao nhất ở nhóm ĐTĐ (5,7 ± 0,9 mmol/l). Tình trạng rối loạn ĐH lúc đói có liên

quan với sự bất thường dung nạp glucose (p<0,001).

-Có mối tương quan thuận, mức độ trung bình, có ý nghĩa thống kê giữa

đường huyết đói và đường huyết 2 giờ sau uống glucose (r = 0,42; p<0,001). Sự

tương quan theo phương trình hồi quy : Đường huyết 2 giờ sau uống 75g glucose =

2,02 × đường huyết đói - 2,97.

-Có 15,6% bệnh nhân cùng có tình trạng RLĐHĐ và RLDNG.



lxi



-Tương tự, ĐH lúc đói trung bình và tình trạng rối loạn ĐH lúc đói cũng liên

quan có ý nghĩa thống kê với tình trạng đề kháng insulin ở người THA (p<0,05).

Bảng 3.28: Mối liên quan giữa tình trạng rối loạn dung nạp glucose và đề kháng

insulin với HbA1C ở người THA

Tăng huyết áp (n=250)

Tình trạng dung nạp glucose

Đề kháng Insulin

BT

RLDNG

ĐTĐ

p



Khơng

p



Đặc điểm



(n=144)

HbA1C(%)



¥



< 5,7, n(%)

5,7≤ Go ≤ 6,4

n(%)

≥ 6,5, n(%)



(n=75)



(n=31)



5,4(0,5)



5,7(0,6)



6,1(0,6)



100(73)



32(23,4)



5(3,6)



42(41,2)



41(40,2)



19(18,6)



2(18,2)



2(18,2)



7(63,6)



<0,001



<0,001Â



(n=173)



(n=77)



5,6 (0,6)



5,5 (0,6)



90 (65,7)



47 (34,3)



75 (73,5)



27 (26,5)



8 (72,7)



3 (27,3)



Ơ



Bỏo cáo trung bình và độ lệch chuẩn; ¢Kiểm định chính xác Fisher



Biểu đồ 3.6: Phân phối các mức dung nạp glucose theo HbA1C



0,034



0,409¢



lxii



Bảng 3.29: Mối tương quan đơn biến giữa HbA1C với đường huyết 2 giờ sau

uống 75g glucose

Đặc điểm

HbA1C



R



Hằng số



Hệ số



KTC 95%



0,40



-3,03



1,95



1,39 – 2,51



p

<0,001



Bảng 3.30: Phương trình tương quan giữa nồng độ HbA1C (x) và đường huyết 2

giờ sau uống glucose (y).

Phương trình



y = 1,95x – 3,03; R2 = 0,161



Nồng độ HbA1C %



5,7



6,5



7



ĐH 2 giờ sau uống glucose



8,09



9,65



10,62



Nhận xét:

-Mức HbA1C trung bình và nồng độ HbA1c ≥ 5,7% có liên quan đến tình

trạng bất thường dung nạp glucose và đề kháng insulin (p < 0,05).

-Có mối tương quan thuận, mức độ trung bình, có ý nghĩa thống kê giữa

HbA1C và đường huyết 2 giờ sau uống 75g glucose (r = 0,40; p < 0,001). Tương

quan giữa nồng độ HbA1C và đường huyết 2 giờ sau uống 75g glucose theo phương

trình hồi quy: Đường huyết 2 giờ sau uống 75g glucose = 1,95× HbA1C – 3,03.

-Tỷ lệ RLDNG cao nhất ở nhóm HbA1C từ 5,7-6,4%.



lxiii



3.3.8 Lipid máu

Bảng 3.31: Mối liên quan giữa tình trạng rối loạn dung nạp glucose và đề kháng

insulin với lipid máu ở người THA

Tăng huyết áp (n=250)

Tình trạng dung nạp glucose

Đề kháng Insulin

BT

RLDNG

ĐTĐ

p



Khơng

p



Đặc điểm



Cholesterol

-Tăng, n(%)

Triglycerid

-Tăng, n(%)

LDL

-Tăng, n(%)

HDL

-Giảm, n(%)



(n=144)



(n=75)



(n=31)



4,8(1,1)

46(56,8)

1,8(1)

63(52,1)

2,7(1)

36(59)

1,2(0,3)

41(56,9)



4,7(1,0)

24(29,6)

1,9(1,1)

39(32,2)

2,7(0,9)

17(27,9)

1,2(0,2)

24(33,3)



4,8(1,2)

11(13,6)

2,1(1,0)

19(15,7)

2,7(1,0)

8(13,1)

1,2(0,3)

7(9,7)



0,930

0,926

0,369

0,157

0,989

0,912

0,332

0,617



(n=173)



(n=77)



4,7 (1,1)

55 (67,9)

2 (1,1)

95 (78,5)

2,6 (1)

39 (63,9)

1,2 (0,3)

56 (77,8)



4,8 (1,0)

26 (32,1)

1,6 (0,7)

26 (21,5)

2,8 (0,8)

22 (36,1)

1,3 (0,3)

16 (22,2)



0,411

0,758

<0,001

0,002

0,181

0,306

0,002

0,062



¥



Báo cáo trung bình và độ lệch chuẩn; ¢Kiểm định chính xác Fisher



Nhận xét:



-Nhìn chung, tình trạng rối loạn lipid máu khơng có mối liên quan có ý nghĩa

với các bất thường dung nạp glucose (p>0,005).

-Tuy nhiên, sự tăng triglycerid và giảm HDL-C có liên quan với tình trạng đề

kháng insulin (p<0,005).



3.3.9 Acid uric

Bảng 3.32: Mối liên quan giữa tình trạng rối loạn dung nạp glucose và đề kháng

insulin với acid uric máu ở người THA



lxiv



Tăng huyết áp (n=250)

Tình trạng dung nạp glucose

Đề khỏng Insulin

BT

RLDNG

T

p



Khụng

p



c im



Acid uric



(n=144)



(n=75)



(n=31)



364,5



375,6



358,7



(88,0)



(100,8)



25(35,7)

50(27,8)



7(10)

24(13,3)



(91,3)

(àmol/l)Ơ

Tng Acid Uric

38(54,3)

-Cú, n(%)

-Khụng, n(%) 106(58,9)



0,599



0,428



(n=173)



(n=77)



367,9



365,3



(93,4)



(87,3)



49 (70)

124 (68,9)



21 (30)

56 (31,1)



0,835



0,864



¥



Báo cáo trung bình và độ lệch chuẩn; ¢Kiểm định chính xác Fisher



Nhận xét:

-Khơng có mối liên quan giữa acid uric máu với tình trạng bất thường dung

nạp glucose và đề kháng insulin ở người THA (p>0,05).



3.4 PHÂN TÍCH ĐA BIẾN CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÌNH

TRẠNG RỐI LOẠN DUNG NẠP GLUCOSE VÀ ĐỀ KHÁNG

INSULIN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 MỐI LIÊN QUAN GIỮA TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN DUNG NẠP GLUCOSE VÀ ĐỀ KHÁNG INSULIN VỚI CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ MẮC BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở NGƯỜI TĂNG HUYẾT ÁP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×