Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 CÁC TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN

3 CÁC TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

xxxiv



-



Bệnh nhân có tiền sử đã được chẩn đốn xác định là có đái tháo



đường, đã và đang được điều trị bằng thuốc hoặc xét nghiệm hiện tại có các kết quả

như sau:

-



Glucose máu tĩnh mạch lúc đói (tối thiểu là 8 giờ sau ăn): Go ≥



7,0mmol/L làm xét nghiệm 2 lần

- Glucose máu lúc đói giờ thứ 2 của nghiệm pháp dung nạp glucose

máu đường uống: G2 ≥ 11,1 mmol/L

- Glucose máu xét nghiệm tại thời điểm bất kỳ: ≥ 11,1mmol/L

- HbA1C > 6,5%.

Rối loạn dung nạp glucose khi:

-



Glucose máu sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp đường máu bằng



đường uống có giá trị từ : 7,8 mmol/L ≤ G2 < 11,1 mmol/L.

-



Đái tháo đường tiềm tàng khi glucose máu sau 2giờ uống 75g glucose



theo NPDNGĐU: G2 ≥ 11,1 mmol/L.

Rối loạn glucose máu lúc đói khi:

-



Glucose máu lúc đói từ 5,6 – 6,9 mmol/L



Nguy cơ cao ĐTĐ theo HbA1C khi:

-



5,7 ≤ HbA1C ≤ 6,4%



2.3.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán thừa cân, béo phì

*BMI

Chỉ số đánh giá BMI dựa theo tiêu chuẩn của hiệp hội ĐTĐ Đông Nam Á

năm 2001

Bảng 2.7: Bảng phân loại BMI dùng cho người Châu Á

Phân loại

Thiếu cân

Bình thường

Thừa cân

Béo phì độ 1



BMI (kg/m2)

< 18,5

18,5 – 22,9

23 – 24,9

25 – 29,9



xxxv



Béo phì độ 2



≥ 30



*WHR

-



Chỉ số WHR = Vòng eo/Vòng mơng, bình thường WHR ở nữ ≤ 0,85

và ở nam ≤ 0,95 khi WHR > 0,95 (với nam) và > 0,85 (đối với nữ) là

tăng.



-



Vòng eo bình thường: nam (người châu Á) < 90cm, nữ (người Châu

Á) < 80cm



2.3.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán phân loại tăng huyết áp

Áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán và phân loại tăng huyết áp theo JNC VII (Uỷ

ban quốc gia về phòng ngừa, kiểm sốt và điều trị tăng huyết áp Hoa Kỳ).

Chẩn đoán xác định tăng huyết áp khi:

-



Bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp, đã và đang được điều trị bằng các



thuốc hạ huyết áp.

-



Hoặc tại thời điểm khám đo huyết áp có các số đo huyết áp tâm thu ≥



140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg

Bảng 2.8: Bảng Phân loại THA theo JNC VII năm 2003.

Phân độ THA



HA TT (mmHg)



HA TTr (mmHg)



< 120



< 80



130 – 139

140 – 159

≥ 160



80 - 90

90 - 99

≥ 100



Bình thường

Tiền THA

THA độ 1

THA độ 2



2.3.4 Đánh giá kết quả rối loạn lipid máu:

Chẩn đoán rối loạn lipid máu:

-



Rối loạn chuyển hóa lipid là khi bệnh nhân có tiền sử chẩn đoán xác



định là rối loạn lipid máu đã và đang được điều trị bằng các thuốc điều trị rối loạn



xxxvi



lipid máu.

-



Hoặc xét nghiệm máu tại thời điểm khám có một hoặc nhiều chỉ số



lipid máu thay đổi.

Tiêu chuẩn lipid máu bình thường của NCEP ATP III:

-



Cholesterol < 5,2 mmol/L



-



Triglycerid < 1,7 mmol/L



-



LDL – C < 3,4 mmol/L



-



HDL – C nam ≥ 0,9 mmol/L, HDL – C nữ ≥ 1,1 mmol/L



2.4 CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU

2.4.1 Biến số định lượng

-



Tuổi (năm): lấy năm 2013 trừ cho năm sinh của đối tượng nghiên cứu.



-



Chiều cao (cm): người được đo bỏ giày dép, đứng chụm chân quay



lưng vào thước đo, gót chân, mông, vai và đầu áp vào thước đo theo một chiều

thẳng đứng, mắt nhìn thẳng ra trước theo một đường nằm ngang hai tay bỏ xi dọc

theo thân mình, kéo thước từ trên xuống dưới cho đến khi thước áp sát đỉnh đầu và

đọc kết quả.

-



Cân nặng (kg): cân được đặt ở vị trí ổn định và bằng phẳng, chỉnh cân



về vị trí số 0 trước khi tiến hành cân, cân vào buổi sáng khi đối tượng chưa ăn uống

gì.

-



Vòng eo, vòng mơng (cm): tiến hành đo bằng thước dây khơng co



giãn, có độ chính xác tới 1cm, người được đo đứng thẳng, cân đối 2 bàn chân song

song cách nhau 10 cm, thở đều, đo vào lúc thở ra nhẹ nhàng tránh co cơ.

+Vòng eo: đo vào buổi sáng, chưa ăn uống gì, đo theo mặt phẳng nằm

ngang điểm giữa bờ dưới xương sườn và mào chậu, thường đo ngang rốn

bằng thước dây khơng co giãn, sai số 1cm.

+Vòng mơng: là kích thước lớn nhất đo được qua vùng mông, thường

đo qua chỗ nhô ra của 2 mấu chuyển lớn.



xxxvii



-



Huyết áp (mmHg): đo huyết áp bằng huyết áp kế đồng hồ của Nhật



Bản hiệu “Alka2” (bao của băng quấn huyết áp kế phù hợp với chu vi cánh tay,

huyết áp được kiểm định định kỳ theo huyết áp kế thủy ngân chuẩn) và ống nghe.

Đo ở tư thế ngồi, để bệnh nhân ngồi nghỉ 5 phút trong phòng yên tĩnh trước khi bắt

đầu đo huyết áp.

-



Các chỉ số sinh hóa: đường máu lúc đói (mmol/l), đường máu 2h sau



uống 75g glucose (mmol/l), insulin lúc đói (µu/ml), HbA1c (%), Cholesterol tồn

phần (mmol/l), Triglycerid (mmol/l), HDL-C (mmol/l), LDL-C (mmol/l), acid uric

(µmol/l).



2.4.2 Biến số định tính

-



Giới: nam, nữ



-



Tiền sử gia đình: có tiền sử gia đình ĐTĐ khi đối tượng có ít nhất một



người bố, mẹ, anh, chị, em ruột bị ĐTĐ.

-



ĐTĐ thai kỳ: có/khơng



-



Tiền căn sanh con > 4kg: có/khơng



-



Tiền căn bệnh mạch vành: được chẩn đoán thiếu máu cơ tim bằng lâm



sàng + ECG hay nghiệm pháp gắng sức, có tiền căn nhồi máu cơ tim có/khơng stent

hay đã mổ bắc cầu động mạch vành.

-



Hoạt động thể lực [17]:

+ Nhẹ: làm việc nhà, làm vườn, đi bộ ít nhất 30 phút/ ngày.

+ Trung bình: chạy bộ, đạp xe, bơi lội, tập aerobic 20-60 phút/ ngày,

3-5 ngày/ tuần.

+ Nặng: tập với tạ/ máy ít nhất 1 lượt gồm 8-10 lần tập, 2-3 ngày/

tuần.

+ Khơng: khơng có bất kỳ hoạt động thể lực nào hay có hoạt động ít

khơng thỏa các tiêu chí trên.



-



Thừa cân, béo phì: theo tiêu chuẩn của người Châu Á



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 CÁC TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×