Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

xlii



3.1 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đặc điểm tuổi và giới

Bảng 3.9: Đặc điểm tuổi và giới của đối tượng nghiên cứu

Tăng huyết áp

Đặc điểm

Giới

-Nam, n (%)

-Nữ, n (%)

Tuổi

-Cao nhất

-Thấp nhất

-Trung bình¥

¥







Khơng



(n=250)



(n=100)



158 (63,2)

92 (36,8)



57 (57)

43 (43)



89

34

68,8 (10,1)



90

38

67,9 (8,2)



Báo cáo trung bình và độ lệch chuẩn



p



0,282



0,397



xliii



Nhận xét:

-Nam giới chiếm đa số ở cả hai nhóm (63,2 và 57%).

-Tuổi trung bình ở hai nhóm cao (68,8 và 67,9 tuổi).

-Sự khác biệt về tuổi và giới ở hai nhóm khơng có ý nghĩa thống kê, đây là

cơ sở để chúng tôi thực hiện những so sánh các thông số giữa hai nhóm.



3.1.2 Đặc điểm tiền căn

Bảng 3.10: Đặc điểm hoạt động thể lực của đối tượng nghiên cứu

Tăng huyết áp

Đặc điểm

Hoạt động thể lực

-Khơng, n (%)

-Nhẹ, n (%)

-Trung bình, n (%)

-Nặng, n (%)

¢

Kiểm định chính xác Fisher







Khơng



(n=250)



(n=100)



13 (5,2)

201 (80,4)

25 (10)

11 (4,4)



1 (1)

87 (87)

10 (10)

2 (2)



p



0,212¢



Nhận xét:

-Phần lớn bệnh nhân hoạt động thể lực nhẹ (80,4% và 87%).

-Tỉ lệ các mức hoạt động thể lực khơng khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa

hai nhóm (p = 0,212).



xliv



Biểu đồ 3.1: Đặc điểm bệnh lý mạch vành (BLMV) của đối tượng nghiên cứu



p<0,001



Nhận xét:

-Bệnh nhân THA có bệnh lý mạch vành đi kèm cao hơn có ý nghĩa thống kê

so với bệnh nhân không THA (68% so với 48% với p<0,001).



xlv



Bảng 3.11: Đặc điểm tiền sử gia đình và các tiền căn khác của đối tượng nghiên cứu

Tăng huyết áp

Đặc điểm







Khơng



(n=250)



(n=100)



p



Tiền sử gia đình có người mắc bệnh ĐTĐ

-Có, n (%)

35 (14)

9 (9)

0,202

-Khơng, n (%)

215 (86)

91 (91)

Đái tháo đường thai kỳ

-Có, n (%)

2 (0,8)

0

KXĐ*

-Khơng, n (%)

248 (99,2)

100 (100)

Con > 4 kg

-Có, n (%)

5 (2)

1 (1)

0,678¢

-Khơng, n (%)

245 (98)

99 (99)

¢

Kiểm định chính xác Fisher, *Không xác định do cỡ mẫu không đủ lớn để kiểm định



Nhận xét:

-Tiền sử gia đình có người bị ĐTĐ ở cả hai nhóm lần lượt là 14 và 9%

-Các tiền căn khác như ĐTĐ thai kỳ và có con > 4 kg chiếm tỉ lệ thấp và sự

khác biệt giữa hai nhóm khơng có ý nghĩa thống kê



xlvi



3.1.3 Đặc điểm nhân trắc

Bảng 3.12: Đặc điểm trị số huyết áp của đối tượng nghiên cứu

Tăng huyết áp





Khơng



(n=250)



(n=100)



Huyết áp tâm thu (mmHg)¥



127 (11,1)



120,3 (7,7)



<0,001



Huyết áp tâm trương (mmHg)¥



79,5 (4,2)



77,7 (4,7)



<0,001



Đặc điểm



¥



Báo cáo trung bình và độ lệch chuẩn



Biểu đồ 3.2: Tỉ lệ kiểm soát huyết áp ở người THA



p



xlvii



Nhận xét:

-BN THA được kiểm sốt HA tương đối tốt, có 79,6 % bệnh nhân có mức

HA sau điều trị < 140/90 mmHg, mức HA tâm thu và tâm trương trung bình là 127

và 79,5 mmHg.



Bảng 3.13: Đặc điểm chỉ số khối cơ thể của đối tượng nghiên cứu

Tăng huyết áp





Khơng



(n=250)



(n=100)



Câng nặng (Kg)¥



61 (9,1)



58,7 (9,3)



0,031



Chiều cao (cm)¥



159,1 (7,3)



158,5 (8,1)



0,499



Chỉ số khối cơ thể¥



24 (2,9)



23,2 (2,5)



0,009



< 18,5, n (%)



4 (1,6)



5 (5)



18,5 – 22,9, n (%)



87 (34,8)



37 (37)



23 – 24,9, n (%)



84 (33,6)



37 (37)



25 – 29,9, n (%)



68 (27,2)



21 (21)



7 (2,8)



0



Đặc điểm



≥ 30, n (%)



p



0,121Â



Ơ



Bỏo cỏo trung bỡnh v lch chun; ÂKim định chính xác Fisher



Nhận xét:

-BMI trung bình ở hai nhóm là 24 ± 2,9 và 23,2 ± 2,5 kg/m 2, sự khác biệt

giữa hai nhóm có ý nghĩa thống kê (p= 0,009).

-Phần lớn bệnh nhân ở hai nhóm bị thừa cân và béo phì (63,6 và 58%); trong

đó tỉ lệ béo phì chiếm 30 và 21%. Tỉ lệ thừa cân và béo phì ở hai nhóm khơng khác

biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,121).



xlviii



Bảng 3.14: Đặc điểm béo phì trung tâm của đối tượng nghiên cứu

Tăng huyết áp





Khơng



(n=250)



(n=100)



Vòng eo (cm)¥



86,9 (8,5)



84,4 (8,1)



0,012



Vòng mơng (cm)¥



94,2 (6,8)



92,2 (7,5)



0,017



Tỉ số vòng eo / vòng mơng¥



0,9 (0,1)



0,9 (0,1)



0,768



-Có, n (%)



126 (50,4)



45 (45)



-Khơng, n (%)



124 (49,6)



55 (55)



Đặc điểm



p



Béo phì trung tâm

0,361



¥



Báo cáo trung bình và độ lệch chuẩn



Nhận xét:

Chỉ số trung bình WHR ở cả hai nhóm là 0,9, phần lớn các bệnh nhân có tình

trạng béo phì trung tâm (50,4 và 45%), sự khác biệt giữa hai nhóm khơng có ý

nghĩa thống kê (p=0,361).



xlix



3.1.4 Đặc điểm các chỉ số sinh hóa

Bảng 3.15: Đặc điểm đường huyết lúc đói và HbA1C của đối tượng nghiên cứu

Tăng huyết áp

Đặc điểm

Đường huyết đói (mmol/l)¥

Rối loạn đường huyết đói

-Có, n (%)

-Khơng, n (%)

HbA1C (%)¥

< 5,7 , n (%)

5,7 ≤ Go ≤ 6,4, n (%)

≥ 6,5, n (%)







Khơng



(n=250)



(n=100)



5,4 (0,6)



5,2 (0,5)



88 (35,2)

162 (64,8)

5,6 (0,6)

137 (54,8)

102 (40,8)

11 (4,4)



22 (22)

78 (78)

5,5 (0,6)

68 (68)

29 (29)

3 (3)



p

0,029



0,016

0,059

0,079Â



Ơ



Bỏo cỏo trung bỡnh v lệch chuẩn; ¢Kiểm định chính xác Fisher



Nhận xét:

-Đường huyết đói trung bình ở bệnh nhân THA cao hơn bệnh nhân không

THA (5,4 so với 5,2 mmol/l) và sự rối loạn dung nạp đường huyết lúc đói ở hai

nhóm khác biệt có ý nghĩa thống kê (p=0,016).

-HbA1C trung bình của hai nhóm lần lượt là 5,6 và 5,5%. Khơng có sự khác

biệt có ý nghĩa thống kê của HbA1C trung bình (p = 0,059) và tỉ lệ phân phối các

mức HbA1C giữa hai nhóm (p = 0,079).

-Ở nhóm THA có 45,2% bệnh nhân có HbA1C ≥ 5,7%; trong đó có 4,4%

bệnh nhân có HbA1C ≥ 6,5%.



Bảng 3.16: Đặc điểm nồng độ insulin lúc đói và chỉ số HOMA-IR

của đối tượng nghiên cu



l



Tng huyt ỏp





Khụng



(n=250)



(n=100)



Insulin lỳc úi (àu/ml)Ơ



11,3 (7,0)



9,0 (4,9)



0,002



HOMA-IR Ơ



2,7 (1,8)



2,1 (1,2)



0,001



Đặc điểm



p



¥



Báo cáo trung bình và độ lệch chuẩn



Nhận xét:



-Nồng độ insulin máu lúc đói và chỉ số HOMA-IR ở nhóm THA cao hơn

nhóm khơng THA có ý nghĩa thống kê (p<0,05).



Bảng 3.17: Đặc điểm lipid máu của đối tượng nghiên cứu

Tăng huyết áp

Đặc điểm







Khơng



(n=250)



(n=100)



p



li



Cholesterol (mmol/l)¥

-Tăng, n (%)



4,7 (1,1)

81 (32,4)

1,9 (1)

121 (48,4)

2,7 (0,9)

61 (24,4)

1,2 (0,3)

72 (28,8)

216 (86,4)



Triglycerid (mmol/l)¥

-Tăng, n (%)

LDL (mmol/l)¥

-Tăng, n (%)

HDL (mmol/l)¥

-Giảm, n (%)

RLCH Lipid, n (%)



5,1 (1,1)

44 (44)

1,9 (1,7)

38 (38)

3,1 (0,9)

41 (41)

1,3 (0,3)

23 (23)

84 (84)



0,004

0,041

0,999

0,078

0,001

0,002

0,051

0,270

0,562



¥



Báo cáo trung bình và độ lệch chuẩn



Nhận xét:

-Nhìn chung Lipid máu ở cả hai nhóm được kiểm sốt tương đối tốt, tỉ lệ

tăng Triglycerid và giảm HDL-C ở nhóm THA cao hơn nhóm khơng THA, sự khác

biệt này khơng có ý nghĩa thống kê (p>0,05).



Bảng 3.18: Đặc điểm acid uric máu của i tng nghiờn cu

Tng huyt ỏp

c im

Acid Uric (àmol/l)Ơ

Ơ







Khụng



(n=250)



(n=100)



367,1 (91,4)



359,4 (83,1)



Báo cáo trung bình và độ lệch chuẩn



p

0,468



lii



p=0,705



Biểu đồ 3.3: Đặc điểm tăng acid uric máu của đối tượng nghiên cứu



Nhận xét:

-Tỉ lệ tăng axit uric máu ở hai nhóm lần lượt là 28% và 26%, sự khác biệt giữa

hai nhóm khơng có ý nghĩa thống kê (p=0,705).



3.2 ĐẶC ĐIỂM TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN DUNG NẠP GLUCOSE VÀ

ĐỀ KHÁNG INSULIN Ở ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bảng 3.19: Tỉ lệ rối loạn dung nạp glucose và đề kháng insulin

ở đối tượng nghiên cứu

Tăng huyết áp

Đặc điểm

Tình trạng dung nạp glucose







Khơng



(n=250)



(n=100)



p



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×