Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguồn vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn chủ sở hữu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Từ bảng số liệu trên ta dễ dàng nhận thấy cơ cấu nguồn vốn cũng như tài

sản của công ty. Về tài sản, công ty luôn chú trọng đầu tư vào tài sản lưu động

nhiều hơn tài sản cố định. Nguyên nhân của sự đầu tư này là do tính chất kinh

doanh của công ty thường xuyên phải nhập nguồn nguyên liệu về để tiến hành

gia công sản xuất, kết thúc quá trình sản xuất để trở thành thành phẩm thì các tài

sản này lại có tính thanh khoản ngay. Điều này làm cho tỷ trọng tài sản lưu động

trong tổng vốn ln cao. Bên cạnh đó, tài sản cố định của cơng ty là các máy

móc, trang thiết bị phục vụ q trình sản xuất, chính vì vậy đầu tư một lần thì

giá trị sử dụng trong tương lai là tương đối lớn. Vì vậy, hằng năm cơng ty vẫn

ln chú trọng đến đầu tư thêm máy móc, thiết bị nhưng không phải đầu tư đồng

bộ nên giá trị tài sản không lớn.

Về cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng cao hơn vốn chủ sở

hữu. Điều này chứng tỏ công ty đang sử dụng nguồn vốn vay là chủ yếu. Tuy

nhiên, lượng nợ phải trả đang được công ty điều chỉnh giảm qua các năm. Cụ

thể, năm 2014 công ty phải trả 7.638.725.960 đồng, năm 2015 là 7.160.424.011

đồng và đến năm 2016 số nợ mà cơng ty phải trả chỉ còn 6.771.627.328 đồng.

Điều này chứng tỏ nỗ lực không ngừng của công ty trong quá trình nâng cao khả

năng tự chủ tài chính của mình. Nguồn vốn chủ sở hữu chiểm tỷ trọng nhỏ hơn,

đây là nguồn vốn tự có của cơng ty. Năm 2014, số vốn tự có của cơng ty là

3.174.005.964 đồng, năm 2015 tăng lên 3.692.405.624 đồng và năm 2016 công

ty đã có 3.740.819.292 đồng cốn chủ sở hữu. Tỷ trọng tăng về vốn chủ sở hữu

của công ty là không cao, tuy nhiên nó phần nào khẳng định được phướng

hướng phát triển của công ty trong tương lai, và khả năng tự chủ tài chính là yếu

tố cần thiết. Về mặt kinh tế, nguồn vốn chủ sở hữu nếu không quản trị tốt thì khả

năng sinh lời khơng cao. Hay nói cách khác, nếu công ty sử dụng vốn vay nhiều

tức là cơng ty sử dụng đòn bảy tài chính tốt. Điều này cũng dễ giải thích rằng,

khi mình kinh doanh trên đồng vốn đi vay thì việc tính tốn, lựa chọn phương án

đầu tư cũng kỹ càng, cẩn thận hơn. Điều đó thể hiện trách nhiệm đối với đồng

48



vốn là cao hơn. Tuy nhiên, việc lạm dụng quá lớn vào đồng vốn đi vay cũng

chưa chắc đã mang lại hiệu quả kinh doanh như kỳ vọng. Cách tốt nhất là cơng

ty nên có phương án sử dụng vốn kỹ lưỡng, lựa chọn giải pháp an toàn để đảm

bảo khả năng tài chính của mình.

2.2.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty là sản xuất hàng may mặc,

vốn lưu động luôn chiếm tỷ trọng lớn trong kết cấu vốn, do vậy nhu cầu về vốn

lưu động cho hoạt động kinh doanh là rất lớn. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là

một trong những chỉ tiêu quan trọng làm căn cứ đánh giá, tác động trực tiếp và

mạnh mẽ đến hiệu quả sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp.



49



2.2.2.1 Cơ cấu tài sản lưu động của công ty

Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản lưu động

Đơn vị tính: đồng

Năm 2014

Giá trị



Chỉ tiêu

Tiền và các khoản

tương đương tiền

Các khoản phải thu

Hàng tồn kho

Tài sản ngắn hạn

khác

Cộng tài sản ngắn

hạn



Năm 2015



Tỷ

trọng

(%)



Giá trị



Năm 2016

Tỷ

trọng

(%)



Giá trị



Tỷ

trọng

(%)



4.545.673.69 72,44



2.413.320.265 34,54



3.079.336.192 47,42



798.162.557 12,72

800.647.360 12,76



1.433.810.571 20,52

1.662.360.657 23,79



689.023.327 10,61

1.135.446.987 17,49



130.371.609



2,08



2.077.094.709 29,73



1.589.572.609 24,48



6.274.855.19

5



100



6.986.656.503



6.493.379.115



100



( Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty các năm 2014 – 2016)

Qua bảng trên ta thấy vốn lưu động của công ty tăng giảm không đồng

đều, năm 2015 tăng so với năm 2014 nhưng năm 2016 lại giảm so với năm

2015. Do đặc điểm kinh doanh là chuyên gia công hàng may mặc nên tỷ trọng

tiền và các khoản tương đương tiền chiếm một tỷ trọng cao so với tổng nguồn

vốn lưu động (năm 2014: 72,44%, năm 2015: 34,54%, năm 2016: 47,42%). Tỷ

trọng này có sự biến động qua các năm, tuy nhiên so với cơ cấu nguồn vốn lưu

động thì đây là con số tương đối lớn. Các khoản phải thu trong tổng vốn lưu

động chiếm một tỷ lệ cao (năm 2014: 12,72%; năm 2015: 20,52%; năm 2016:

10,61%). Giá trị các khoản phải thu có sự biến động qua các năm nhưng vẫn

chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng vốn lưu động. Điều này cho thấy vốn của

công ty bị chiếm dụng nhiều, đồng thời cũng phản ánh tình hình thu hồi nợ của

cơng ty chưa tốt làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng và hiệu quả

sử dụng vốn nói chung. Cơng ty cần có giải pháp quản lý các khoản phải thu để

thu hồi vốn phục vụ sản xuất kinh doanh.

Điều đáng quan tâm hơn là trong vòng 3 năm, tỷ lệ hàng tồn kho của công

ty tăng vượt trội. Đây là vấn đề đáng ngại, đòi hỏi sự can thiệp từ phía ban lãnh

50



100



đạo để cơng ty có thể thốt khỏi khó khăn trước mắt. Giải pháp tức thời, cơng ty

cần có các chính sách nới lỏng hơn về giá, các chương trình khuyến mại, tri ân

khách hàng truyền thống và các chính sách đãi ngộ tốt hơn về giá dành cho đối

tác để kích cầu tiêu dùng giúp cho tỷ lệ hàng tồn kho giảm xuống. Về lâu dài,

công ty phải chú ý hơn về chất lượng sản phẩm cũng như quy cách, kiểu dáng

đối với sản phẩm của mình để đáp ứng tương đối nhu cầu của người tiêu dùng

cũng như có thể tự tin đứng vững trên thương trường để khẳng định thương hiệu

của mình với các đối thủ cạnh tranh.

Về quy mô tổng vốn lưu động, theo báo cáo tài chính của cơng ty cho biết

nguồn vốn lưu động của công ty tăng liên tục qua 3 năm. Đây là dấu hiệu đáng

mừng, nó thể hiện được sự linh hoạt trong nguồn vốn của cơng ty cũng như tính

thanh khoản nhanh của đồng vốn mà công ty đang sử dụng. Trong tương lai,

công ty nên có các cơ chế tốt hơn về bán hàng để giảm đi các khoản phải thu,

hay nguồn vốn mà công ty đang bị chiếm dụng cũng như chú ý hơn đến chất

lượng sản phẩm để hạn chế đi lượng hàng tồn kho, từ đó đẩy được cơ cấu nguồn

vốn lưu động tăng lên.

2.2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Bảng 2.5: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Đơn vị tính : đồng

Chỉ tiêu



2014

2015

2016

19.500.223.7 21.361.879.07 22.210.358.8

Doanh thu thuần ( đồng )

58

8

05

1.135.021.36

Lợi nhuận sau thuế ( đồng )

697.384

181.000.100

4

Vòng quay vốn lưu động (vòng)

3.11

3.06

3.42

Tỷ suất sinh lời trên vốn lưu động

0.0001

0.026

0.175

Mức đảm nhiệm vốn lưu động

0.322

0.327

0.292

Vòng quay hàng tồn kho(vòng)

19.77

10.59

16.53

Vòng quay các khoản phải

24.43

14.89

32.23

thu(vòng)

Kỳ thu tiền trung bình (ngày)

14.73

14.89

32.23

( Nguồn: báo cáo tài chính cơng ty cổ phần may Hùng Vương)

51



* Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Căn cứ vào số vòng quay vốn lưu

động ta có thể đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty.

Các chỉ tiêu này cho ta biết việc sử dụng vốn có tiết kiệm, hiệu quả hợp lý hay

khơng.

Kết quả trên cho thấy vòng quay vốn lưu động có sự biến động qua 3

năm; năm 2015 số vòng quay giảm so với năm 2014 là 0.05 vòng, năm 2016

vòng quay vốn lưu động của cơng ty lại tăng lên 0.36 vòng so với năm 2015.

Năm 2015, quy mô kinh doanh tăng đồng thời môi trường kinh doanh biến động

mạnh mẽ (giá nguyên liệu tăng đột biến tại một số thời điểm rồi giảm mạnh vào

những tháng cuối năm) kéo theo những khó khăn trong lưu chuyển vốn. Thực tế,

vốn bị ứ đọng ở khâu thanh toán (phải thu lớn)-bị chiếm dụng (phải thu giảm về

số tuyệt đối nhưng thời gian thu hồi các khoản phải thu lại tăng từ 14.73 ngày

lên 14.89 ngày trong năm 2015), và ở khâu dự trữ hàng (tồn kho lớn, trong đó

một số loại nguyên liệu lại có giá bán thấp hơn giá vốn mua vào)-hàng tồn kho

tăng mạnh trong năm 2015 đồng thời vòng quay hàng tồn kho giảm mạnh từ

19.77 vòng năm 2014 xuống còn 10.59 vòng (năm 2015) và 16.53 vòng (năm

2016). Như vậy, vòng quay vốn lưu động năm 2015; 2016, ở mức thấp dẫn đến

thời gian lưu chuyển vốn dài (một đồng vốn lưu động bỏ ra trung bình năm 2014

chỉ mất 14,73 ngày để thu hồi, nhưng sang năm 2015; 2016 phải mất lần lượt tới

24.18 và 11.17 ngày mới thu hồi được.

* Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động của công ty phản ánh rõ việc sử dụng

vốn của công ty trong 2 năm 2015-2016 là chưa thật hiệu quả, để tạo ra 1 đồng

doanh thu cần lần lượt là 0.327 và 0.292 đồng lợi nhuận.. Hệ số này giảm cho

thấy công ty cần ít vốn lưu động hơn để tạo ra 01 đồng doanh thu.

* Mức sinh lời của vốn lưu động: Năm 2014 mức sinh lời này là 0.1%

tức là 100 đồng vốn lưu động đưa vào kinh doanh chỉ tạo ra được 0.1 đồng lợi

nhuận sau thuế. Như vậy tỷ lệ này rất thấp. Năm 2015, 2016 tỷ suất này có cao

hơn năm 2014, tương ứng với năm 2015, 2016 là 2.6% và 17.5%. Mặc dù chỉ

52



tiêu sinh lời 2 năm vẫn ở mức thấp nhưng nó đã thể hiện vốn lưu động được sử

dụng hiệu quả hơn so với năm trước.

Như vậy, trong năm 2014 việc sử dụng vốn lưu động của công ty chưa

mang lại hiệu quả kinh doanh, vốn bị sử dụng lãng phí, ứ đọng. Nguyên nhân

chủ yếu do công tác quản lý và tiêu thụ hàng tồn kho chưa tốt và công tác quản

lý thu hồi các khoản phải thu kém hiệu quả. Dự trữ hàng tồn kho đối với doanh

nghiệp kinh doanh thương mại là tất yếu nhưng công ty cần xây dựng kế hoạch

kinh doanh phù hợp với nhu cầu tiêu thụ của thị trường, đặc biệt phải dự báo và

có tầm nhìn chiến lược về biến động của thị trường hàng gia công trên thế giới

cũng như thị trường trong nước để đưa ra mức dự trữ hợp lý, cần thiết tận dụng

tốt thời cơ kinh doanh, tránh ứ đọng vốn không cần thiết. Trong cơng tác thu hồi

nợ, cần tích cực giải quyết nợ khó đòi, cần có những chính sách bán trả chậm

phù hợp cho từng đối tượng khách hàng đồng thời có những quy định chặt chẽ

hơn trong phương thức bán hàng trả chậm.

Năm 2016, đã có một sự chuyển biến rõ rệt trong việc sử dụng vốn lưu

động của công ty. Công tác thu hồi nợ và quản lý hàng tồn kho chặt chẽ hơn, khả

năng sinh lời của đồng vốn cao hơn. Ngồi những thuận lợi của mơi trường kinh

doanh, đây cũng là kết quả thể hiện những nỗ lực của công ty trong việc nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định là một bộ phận quan trọng trong kết cấu vốn kinh doanh của

công ty. Quy mô vốn cố định quyết định trình độ trang bị tài sản cố định của cơng

ty, nó ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực sản xuất kinh doanh, vốn cố định chiếm tỷ

trọng nhỏ hơn vốn lưu động trong tổng vốn kinh doanh. Để phân tích và đánh giá

hiệu quả sử dụng vốn cố định qua các năm ta xem xét bảng số liệu sau:



53



Bảng 2.6: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định



STT



Năm



Chỉ tiêu

2014



1



Doanh thu thuần ( đồng )



2



Lợi nhuận sau thuế ( đồng )



3



2015



2016



19.500.223.758 21.361.879.078 22.210.358.805



2015/14



2016/15



%



%



9,54



3,39



697.384



181.000.100



1.135.021.364



25854,15



527,18



Nguyên giá bình quân tài sản cố định (đồng)



3.327.683.235



2.595.993.638



2.164.255.212



(21,99)



(16,63)



4



Vốn cố định bình quân ( đồng )



4.913.596.507



4.202.024.931



3.942.620.319



0,2



(6,17)



5



Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (1)/(3)

Sức sinh lợi của tài sản của tài sản cố định (2)/



5,86



7,38



10,26



25,93



39,02



6

7

8

9



0,00021

0,069

0,524 32757,14 659,42

(3)

Suất hao phí tài sản cố định (3)/(1)

0,171

0,126

0,097 (26,32)

(23,02)

Hiệu suất sử dụng vốn cố định (1)/(4)

4,65

5,08

5,63

9,25

10,83

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định (2)/(4)

0,000167

0,0431

0,2879 25708,38 567,90

(Nguồn Báo cáo tài chính Cơng ty cổ phần may Hùng Vương giai đoạn 2014-2016)



54



Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp ta không chỉ

căn cứ vào tính hiệu quả trong sử dụng vốn cố định mà còn phải đánh giá năng

lực hoạt động tài sản cố định thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng

tài sản cố định như hiệu suất sử dụng tài sản cố định, sức sinh lời tài sản cố

định…

2.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Đây là chỉ tiêu cho biết số doanh thu mà công ty thu về từ một đồng tài

sản cố định bỏ ra. Như vậy, ta có thể tổng quát được doanh thu mà công ty thu

được từ tài sản cố định là tương đối lớn. Năm 2014, một đồng tài sản cố định

mà công ty đầu tư sẽ thu về được 5,86 đồng doanh thu. Năm 2015, chỉ tiêu này

tăng lên 7,38 đồng, năm 2016 là 10,26 đồng. Về cơ cấu thì chỉ tiêu đánh giá hiệu

quả sử dụng tài sản cố định có sự biến động tăng liên tục trong vòng 3 năm từ

2014 đến 2016. Song song với sự biến động về cơ cấu là sự tăng lên về tỷ trọng.

Năm 2015 tỷ trọng hiệu suất sử dụng tài sản cố định của công ty tăng lên so với

năm 2014 là 25,93%, năm 2016 tỷ trọng tiếp tục tăng lên 39,02%. Nguyên nhân

của sự biến động tăng này là do doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty

đều tăng, trong khi nguyên giá tài sản cố định của công ty lại giảm dần trong

giai đoạn từ 2014 đến 2016. Từ kết quả trên ta nhận thấy hiệu quả sử dụng tài

sản cố định của cơng ty tốt, đây là điều đáng mừng, đòi hỏi cơng ty cần có

phương án phát huy trong thời gian tới.

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra

bao nhiêu đồng doanh thu thì sức sinh lợi của tài sản cố định phản ánh số lợi

nhuận được tạo từ số tài sản cố định. Năm 2014 lợi nhuận thu được từ một đồng

tài sản cố định là 0,00021 đồng; năm 2015 con số đó tăng lên 0,069 đồng và

0,524 đồng là kết quả năm 2016 mà công ty thu được. Lợi nhuận tạo ra từ tài sản

cố định chưa lớn nhưng cơ cấu chỉ số có sự tăng lên đáng kể, điều này chứng tỏ

sự nỗ lực của công ty trong việc cố gắng hoàn thiện và khai thác tối đa hiệu quả

từ việc sử dụng tài sản cố định để làm gia tăng lợi nhuận cho công ty. Khả năng

sinh lời của tài sản cố định tăng lên liên tục trong 3 năm qua bởi vì lợi nhuận sau

thuế của công ty tăng từ 697.384 đồng năm 2014 lên 1.135.021.364 đồng năm

55



2016. Tuy nhiên, nguyên giá tài sản cố định bình qn của cơng ty giảm dần từ

năm 2014 đến 2016. Năm 2014, công ty đầu tư vào tài sản cố định với số tiền là

3.327.683.235 đồng thì tương ứng năm 2016 số tiền đầu tư giảm xuống chỉ còn

2.164.255.212 đồng. Điều này chứng tỏ trong những năm gần đây cơng ty đã

hạn chế được chi phí tối thiểu để nâng lợi nhuận sau thuế của mình tăng lên.

Nhưng ngược lại, công ty chưa thực sự chú tâm vào đầu tư tài sản cố định. Với

đặc thù ngành nghề kinh doanh của mình thì tài sản cố định đóng vai trò tương

đối lớn. Chính vì vậy trong tương lai để công ty phát triển bền vững công ty cần

cân đối với các hạng mục đầu tư của mình để hiệu quả sử dụng vốn được hồn

thiên hơn.

Bên cạnh đó còn chỉ tiêu suất hao phí của tài sản cố định, đây là chỉ tiêu

cho biết để có một đồng doanh thu thì cần bỏ vào sản xuất kinh doanh bao nhiêu

đồng nguyên giá tài sản cố định. Đây cũng là chỉ tiêu có sự biến động khơng

ngừng. Năm 2014, để có được một đồng doanh thu cơng ty phải bỏ ra 0,171

đồng tài sản cố định; năm 2015 con số này giảm xuống còn 0,126 đồng và tương

ứng năm 2016 là 0,097 đồng. Sự giảm đi trong cơ cấu của suất hao phí tài sản cố

định là minh chứng cho lượng tài sản cố định mà công ty bỏ ra để có một đồng

doanh thu đang có xu hướng giảm đi. Đây là dấu hiệu đáng mừng của công ty,

bởi vì số tài sản cố định mà cơng ty phải đầu tư là khơng lớn và doanh thu có xu

hướng tăng lên.

2.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng của công ty tăng đều trong 3 năm từ

2014 đến 2016. Năm 2014, một đồng vốn cố định hàng năm bình quân tạo ra

4,65 đồng doanh thu thì năm 2015 tạo ra được 5,08 đồng doanh thu và tương

ứng năm 2016 là 5,63 đồng. Hệ số này khá cao do vốn cố định của công ty

chiếm tỷ trọng nhỏ hơn vốn lưu động trong tổng vốn kinh doanh. Xét về xu

hướng biến động, hiệu suất sử dụng vốn cố định có chiều hướng tăng trong 3

năm qua, năm 2015 tỷ trọng hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng 9,25% so với

năm 2014, năm 2016 tỷ trọng này tăng lên 10,83%. Đây là con số đáng mừng,

nó chứng tỏ công ty sử dụng nguồn vốn cố đinh trong kinh doanh là rất có hiệu

56



quả. Điều này cho thấy năng lực và chất lượng vốn cố định đang được cải thiện

dần.

Hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng dẫn đến mức sinh lời của vốn cố định

cũng tăng lên. Chỉ tiêu này trong 3 năm 2014, 2015, 2016 lần lượt là: 0,000167;

0,0431; 0,2879. Đây là kết quả của sự cố gắng nỗ lực không ngừng nghỉ của ban

lãnh đạo cơng ty trong việc sử dụng tối đa hóa nguồn vốn cố định của mình. Tuy

rằng, chỉ tiêu này trong 3 năm là chưa cao, với một đồng vốn cố định bỏ ra công

ty chỉ thu về lần lượt là 0,000167; 0,0431; 0,2879 đồng lợi nhuận nhưng tỷ trọng

thay đổi là tương đối lớn. Năm 2015 so với năm 2014, lợi nhuận sinh ra từ vốn

cố định của công ty tăng lên 25708,38%; năm 2016 tăng 567,90%. Hi vọng

trong tương lai cơng ty có những hướng đi đột phá hơn để lợi nhuận thu được từ

vốn cố định tăng hơn nữa.

Như vậy, trong cơ cấu nguồn vốn của công ty thì vốn cố định chiếm tỷ

trọng thấp. Tuy vậy, bằng những nỗ lực và cố gắng của mình cơng ty đã có

những chỉ số tương đối tốt về hiệu quả sử dụng vốn và tài sản cố định. Để có

được kết quả này, cơng ty đã có những chính sách giảm thiểu chi phí đến mức

tối thiểu, đồng thời tăng năng suất sử dụng tài sản cố định và quản trị nguồn vốn

cố định một cách tối ưu nhất. Đây là một dấu hiệu tốt, hi vọng trong thời gian tới

công ty luôn giữ vững được phong độ này và có những bước phát triển vượt bậc hơn.

2.2.4 Hiệu quả sử dụng tổng vốn

Sau khi đã xem xét cơ cấu vốn trên cả hai mặt nguồn vốn và tài sản ta đã

thấy được nguồn hình thành và việc đầu tư sử dụng vốn vào tài sản của công ty

như thế nào, để đánh giá được hiệu quả sử dụng tổng vốn của công ty, ta sử

dụng một số chỉ tiêu sau:



57



Bảng 2.7: Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn

ST



Chỉ tiêu



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



T



5



1

2

3



Doanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuế

Tổng vốn bình



4



quân

Vốn chủ sở hữu

Hiệu suất sử dụng

tổng vốn ( 1/3)

Tỷ suất doanh lợi



6



tổng vốn (2/3)

Tỷ suất doanh lợi



7



doanh thu ( 2/1)

Tỷ suất doanh lợi



8



vốn chủ sở hữu



19.500.113.758

697.384

10.812.731.924



21.361.879.078

22.210.358.805

181.000.100

1.135.021.364

10.832.780.779,5 10.682.638.127,

5



3.174.005.964



3.692.405.624



3.740.819.292



1.8



1.972



2.079



0.00007



0.0167



0.106



0.00004



0.0009



0.0511



0.0002



0.049



0.303



(2/4)

( Nguồn: theo số liệu từ báo cáo tài chính của cơng ty năm 2014 – 2016)

* Về hiệu suất sử dụng tổng vốn: Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn tạo

ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Trong 3 năm, hiệu suất sử dụng tổng vốn

tăng liên tục. Năm 2016 cơng ty có hiệu suất sử dụng vốn cao nhất. Đó là do

doanh thu thuần tăng lên đồng thời tổng vốn lại giảm xuống so với các năm

trước. Còn năm 2015, mặc dù hiệu suất sử dụng tổng vốn có tăng nhưng tốc độ

tăng khơng nhiều. Năm 2014 một đồng vốn công ty bỏ ra thì thu về được 1.8

đồng doanh thu và sau một năm con số đó tăng lên 1.972 đồng. Như vậy, tốc độ

tăng trưởng của năm 2015 so với năm 2014 về hiệu quả sử dụng vốn là không

cao. Nguyên nhân của sự tăng trưởng chậm là do tốc độ tăng của doanh thu tỷ lệ

thuận với tốc độ tăng của nguồn vốn. Đây là chỉ số quan trọng để đánh giá kết

quả kinh doanh của công ty, nhưng con số trên bảng tính chưa thực sự đáp ứng

được kỳ vọng của ban quản trị cơng ty. Điều đó đòi hỏi cơng ty cần có các giải

pháp tích cực để nâng chỉ số này lên mức cao hơn.

* Tỷ suất doanh lợi tổng vốn: Phản ánh một đồng vốn bỏ ra trong kì có

58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguồn vốn chủ sở hữu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×