Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HÙNG VƯƠNG

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HÙNG VƯƠNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

thao. Đây chính là bước đội phá chiến lược về ngành kinh doanh của xí nghiệp,

giải quyết được rất nhiều công ăn việc làm cho người lao động trên địa bàn

thành phố, trong tỉnh Phú Thọ và một sô tỉnh lân cận. Với phương châm đi sâu

vào một ngành nghề sản xuất nhằm đảm bảo uy tín với khách hàng. Xí nghiệp

liên tục đầu tư và nâng cao thiết bị chuyên dùng, mở rộng cải tạo nhà xưởng sản

xuất, cơ sở hạ tầng.

Đến năm 1994 xí nghiệp đã dần khẳng định được vị trí của mình, với sự

lớn mạnh khơng ngừng về đầu tư trang thiết bị mở rộng cải đổi tên thành công ty

may Vĩnh Phú. Sau khi tách tỉnh Phú Thọ thành 2 tỉnh: Phú Thọ và Vĩnh Phúc

đến tháng 1/1977 công ty đổi tên thành Công ty May I Phú Thọ. Từ ngày

1/5/2004 Công ty đổi thành Công ty cổ phần May Hùng Vương.

Tên giao dịch quốc tế: Hung vuong gament company

Với sự nỗ lực không ngừng của tồn bộ cơng nhân viên, cơng ty đã thu

được kết quả đáng khích lệ. Cơng ty đã xác định đúng hướng đi, bắt kịp với xu

thế phát triển của ngành, đầu tư mở rộng sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm mẫu

mã đẹp, chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của bạn hàng khó tính nước

ngồi như: Mỹ, Nhật, Pháp, Đức, Hồng Kong. Hàng năm công ty đạt gần 100%

giá trị xuất khẩu tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước và là doanh

nghiệp có uy tín trên thị trường. Với những kết quả này cơng ty ngày càng

khẳng định mình.

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của công ty

a. Chức năng của công ty

Công ty cổ phần may Hùng Vương chuyên gia công cho các mặt hàng

may mặc và xuất khẩu trực tiếp. Thông thường Cơng ty nhận ngun liệu từ

khách hàng sau đó tiến hành may gia cơng thành sản phẩm hồn chỉnh rồi giao

lại cho khách hàng.

- Về sản xuất: Công ty gia cơng cho tất cả khách hàng trong và ngồi

nước hoặc có thể gia cơng hộ cho các cơng ty gia cơng khác.

37



- Về kinh doanh: Cơng ty có thể xuất nhập khẩu trực tiếp, hoặc nhận uỷ

thác từ đơn vị khác…

b. Nhiệm vụ của công ty

Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào khi thành lập thì đều phải chấp hành và

tuân thủ theo quy định của pháp luật và hoạt động sản xuất kinh doanh trong sự

cho phép của luật pháp được áp dụng tại quốc gia. Mỗi quốc gia đều có luật

riêng cho nước mình. Đối với Việt Nam, luật áp dụng với tất cả cá nhân và

doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất tại Việt Nam phải luôn chấp hành những

quy định và hoạt động trong khuôn phép của luật pháp Việt Nam.

Cơng ty phải hồn thành tốt nghĩa vụ, trách nhiệm đối với nhà nước trên

cở sở sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tận dụng năng lực sản xuất, tự bù đắp các

chi phí, tự trang trãi vốn và làm tròn nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước, với

địa phương bằng cách nộp đầy đủ các khoản thuế cho Nhà nước

Tạo công ăn việc làm cho người lao động, không ngừng đào tạo, bồi

dưỡng tay nghề và ý thức cho người lao động, đảm bảo đời sống vật chất và tinh

thần cho cán bộ công nhân viên.

Tổ chức sản xuất hợp lý, nâng cao năng suất lao động, cải tiến kỹ thuật để

nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo đời sống cho người lao động, góp

phần tạo nên sự ổn định cho cuộc sống của những thành viên trong công ty.

Bảo vệ môi trường, xử lý tốt các chất thải đảm bảo nguồn nước sạch.

Tuyệt đối chấp hành đúng quy định về phòng cháy chữa cháy, thực hiện an tồn

phòng chống cháy nổ.

2.1.4. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty

Công ty chuyên gia công những hãng quần áo khác nhau. Khách hàng yêu

cầu mẫu mã, trực tiếp nhập nguyên phụ liệu về công ty. Công ty thuê nhân công

sản xuất và hồn thiện sản phẩm giao hàng cho khách hàng.

Cơng ty thường bắt đầu vụ hàng hóa từ tháng 5 đến hết tháng 12 thường

may hàng jacket, lông vũ, bông nhồi… với khách hàng chủ yếu là Hàn Quốc với

38



thương hiệu: Kenvin D&M, Kelim, Enter B… Khi trái vụ, để duy trì sản xuất

cơng ty thực hiện may quần áo nhỏ nhẹ như quần thô, áo sơ mi.

2.1.5. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

2.1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Công ty cổ phần may Hùng Vương được xếp vào loại công ty vừa và nhỏ.

Để đảm bảo công tác quản lý và điều hành một cách thuận lợi và có hiệu quả.

Cơng ty đã áp dụng cơ cấu tổ chức theo mơ hình đứng đầu là giám đốc điều

hành mọi hoạt động kinh doanh, tiếp đó là những phòng ban nhận lệnh từ giám

đốc để thực hiện và giao nhiệm vụ cho những cấp nhỏ hơn.



GIÁM ĐỐC



KỸ THUẬT



PHỊNG TỔNG

HỢP

PHỊNG KẾ

TỐN



PHỊNG KẾ

HOẠCH



TỔ TRƯỞNG



NHÀ CẮT



PHỊNG HÀNH

CHÍNH



QUẢN ĐỐC



XƯỞNG

MAY



CHUN

DÙNG



NHÀ ĐĨNG

GĨI



Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Cơng ty cổ phần may Hùng Vương



39



2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban

Đứng đầu Cơng ty là Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm điều hành

quản lý Công ty đại diện pháp nhân trước pháp luật, đại diện toàn bộ quyền lợi

của công nhân viên trong Công ty đồng thời với kế toán trưởng chịu trách nhiệm

về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Kỹ thuật: Là bộ phận nghiên cứu thiết kế những sản phẩm do khách hàng

yêu cầu. Xây dựng và kiểm tra việc thực hiện các quy trình cơng nghệ đối với tất

cả sản phẩm được sản xuất.

Phòng tổng hợp bao gồm ba phòng ban:

-Phòng kế tốn: Có chức năng quản lí tồn bộ hoạt động tài chính trong Cơng ty,

các hợp đồng kinh tế, tiền mặt, tiền chuyển khoản cho hoạt động sản xuất kinh

doanh và đời sống của tồn bộ cơng nhân viên trong Cơng ty, thanh quyết tốn

với cấp trên và các đơn vị liên quan, nộp ngân sách theo thể chế quy định.

-Phòng kế hoạch: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong cơng tác kế

hoạch dự tốn, thống kê tổng hợp. Giải quyết các thủ tục trong mối quan hệ về

lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh từ lúc ký hợp đồng cho đến khi giao

hàng cho khách hàng. Lập kế hoạch mua sắm kinh doanh cung ứng quản lí

nguyên liệu và thiết bị phục vụ sản xuất đảm bảo nhận cơng đơn đặt hàng khi

có khách hàng u cầu.

-Phòng hành chính: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc về cơng tác tổ chức,

quản lí cán bộ, lực lượng lao động và cán bộ theo phân cấp chức năng trong tồn

Cơng ty. Ngồi ra còn làm cơng tác thanh tra, pháp chế, chế độ công tác đào tạo,

giáo dục, hợp tác lao động, công tác về tiền lương, tiền thưởng và tiền phạt,

khen thưởng, kỷ luật, công tác phòng hộ lao động và an tồn lao động.

Quản đốc: Có trách nhiệm điều hành và quản lí con người, máy móc, các

trang thiết bị trong đơn vị mình quản lí. Tổ chức sản xuất tốt để có hiệu quả cao

nhất.

Nhà cắt: Nơi tiến hành chia nhỏ nguyên liệu sản xuất như vải, bông để

đáp ứng cho tổ may tiếp tục sản xuất để tiếp tục những công đoạn hồn thành.

40



Tổ may: Trực tiếp tham gia vào q trình may những bộ phận chính cho

sản phẩm được yêu cầu thực hiện

Chuyên dùng: Bộ phận này có chức năng tương tự với tổ may. Nhưng bộn

phận này không trực tiếp may mà chỉ tham gia vào quy trình đóng cúc, dập cúc,

nhồi bơng và lơng vũ vào áo.

Nhà đóng gói: Có chức năng đóng gói những sản phẩm đã được tổ may

hồn thiện và thực hiện giao hàng hóa theo yêu cầu của đơn đặt hàng.

2.1.6. Quy trình sản xuất sản phẩm

Để thực hiện tốt công tác sản xuất sản phầm thì cơng ty đã xây dựng được

một quy trình sản xuất cụ thể. Việc thựuc hiện các quy trình nghiêm túc là cơ sở

tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao đạt yêu cầu của khách hàng.

Kiểm tra vải và

cắt phụ kiện



Nguyên phụ

liệu: vải,

chỉ…



Làm mẫu rập,

lập sơ đồ



Cắt, phối hàng,

đánh số



Sản phẩm hỏng

sửa chữa



Khâu chuyên

dùng



Khu đánh giá

chất lượng



May



Ủi, chun dùng

khơng đạt

Ủi



Khu đánh giá

chất lượng

41



Xếp, đóng gói



Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất sản phẩm tại cơng ty cổ phần may Hùng

Vương

2.1.7. Tình hình lao động và cơ sở vật chất

a. Tình hình lao động

Trong bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào dù là sản xuất hay dịch vụ thì lao

động cũng là một yếu tố khơng thể tiếu để tiến hành các hoạt động của đơn vị

mình. Lao động là yếu tố chính để tạo ra của cải vật chất nhằm thỏa mãn nhu

cầu cần thiết của on người, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì đòi

hỏi doanh nghiệp phải biết kết hợp và sử dụng nguồn lực một cách hợp lý và có

hiệu quả. Tình hình lao động của cơng ty trong 3 năm nghiên cứu (2014-2016)

được thể hiện rõ qua bảng:

Bảng 2.1: Bảng Tình hình lao động của cơng ty cổ phần may Hùng Vương

giai đoạn 2014-2016

Năm 2014

Chỉ tiêu



Tổng số lao

động

1. Lao động

nam

2. Lao động

nữ



Số

lượng

(người

)





cấu

(%)



Năm 2015

Số

lượng

(người)



389



100



397



157



40,36



186



232



59,64



211





cấu

(%)

100

46,8

5

53,1

5



Năm 2016

Số

lượng

(người)

406

174

232





cấu

(%)

100

42,8

6

57,1

4



Tốc độ phát triển(%)

2015/

2014



2016/

2015



BQ



102,06



102,27



102,16



118,47



93,55



106,01



90,95



109,95



100,45



(Nguồn: Phòng kế tốn tài vụ cơng ty)

Theo bảng tình hình lao động của công ty, nhận thấy số lao động của công

ty biến động tăng dần qua các năm. Nhưng số lượng tăng không cao. Với tăng

chỉ hơn 2% qua các năm. Với tốc độ tăng bình qn là 2,16%.

Phân cơng lao động của cơng ty theo giới tính, nhận thấy qua ba năm số

lượng cơng nhân theo giới tính nữ ln chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu lao động.

42



Do đặc thù ngành nghề là may mặc nên số lượng lao động nữ chiếm chủ yếu

trong cơ cấu.

Lao động nam năm 2015 có xu hướng tăng so với năm 2014, tăng 18,47%

tương ứng tăng 29 người. Tuy nhiên lao động nam lại giảm vào năm 2016, giảm 12

lao động, tương ứng giảm 6,45%. Lao động nữ cũng có sự biến động, giảm số lao

động nữ ở năm 2015, giảm 9,05% tương ứng giảm 21 lao động. Nhưng tăng trở lại

vào năm 2016, tăng 9,95% tương ứng tăng 21 lao động.

Nhận thấy công ty cần mở rộng và đào tạo thêm nguồn lao động để phục

vụ sản xuất hiệu quả. Với số lượng lao động khơng cao thì cần có chất lượng cao

để đảm bảo hoạt động tốt nhất.

b.Tình hình cơ sở vật chất

Ngành may mặc có xu hướng phát triển mà trang thiết bị hiện đại, móc cũng

được áp dụng khá phổ biến, nâng cao chất lượng sản phẩm một cách đồng đều với

số lượng lớn. Hiện tại, công ty cổ phần may Hùng Vương có cơ sở vật chất đáp ứng

nhu cầu cho quá trình sản xuất với những nhà chuyên dung, xưởng sản xuất, xưởng

cắt… phục vụ quá trình hoạt động liên tục với máy móc hiện đại.

Nhìn chung, máy móc thiết bị của cơng ty khá đầy đủ, phục vụ tốt cho

việc quản lý cũng như hoạt động kinh doanh của cơng ty. Hệ thống máy móc

được đầu tư nhiều hơn, dây chuyền sản xuất hiện đại đã hỗ trợ rất nhiều cho việc

tăng năng suất, chất lượng sản phẩm. Hệ thống thiết bị văn phòng được quan

tâm đầu tư thuận lợi cho việc quản lý dễ dàng. Để đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa

sản xuất thì việc trang bị máy móc hồn tồn hợp lý, đáp ứng được cả nhu cầu

của khách hàng và chính cơng ty

2.1.8. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Bảng kết quả kinh doanh sẽ cho chúng ta biết tình hình kinh doanh nói

chung của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định nên thông qua bảng kết

quả kinh doanh này sẽ cho những nhà đầu tư thấy rõ nhất hiệu quả kinh doanh

của doanh nghiệp

43



Bảng 2.2: Bảng kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần may Hùng Vương giai đoạn 2014-2016

Đơn vị: Đồng



Chỉ tiêu



1.Doanh thu

2.Chi phí



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



Số tiền



Số tiền



Số tiền



So sánh

Năm 2015/2014

Tỷ lệ

Số tiền

(%)



Năm 2016/2015

Tỷ lệ

Số tiền

(%)



20.018.983.480 21.830.079.055 24.741.847.805 1.811.095.575



9,05 2.911.768.750



13,34



20.018.111.750 21.603.828.930 23.228.665.986 1.585.717.180



7,34 1.624.837.056



7,52



3. Lợi nhuận trước

thuế



871.730

226.250.125 1.513.361.819

225.378.395 25854,15 1.287.111.694 568,89

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần may Hùng Vương)



44



Dựa vào bảng Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần may Hùng Vương

nhận thấy công ty đang kinh doanh theo chiều hướng tích cực với kết quả doanh

thu và lợi nhuận đều tăng qua các năm.

Cụ thể:

Doanh thu năm 2015 tăng 1.811.095.575 đồng tương ứng với tăng 9,05%

so với năm 2014. Và năm 2016 doanh thu tiếp tục tăng 2.911.768.750 đồng

(tương ứng tăng 13,34%). Doanh thu tăng do doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ tăng và doanh thu hoạt động tài chính tăng so với năm 2014. Đặc biệt

trong năm 2016 còn có thêm những thu nhập khác làm cho số tiền thu được của

cơng ty tăng. Do chính sách bán hàng đặc biệt hạn chế bán chịu giúp nguồn thu

của cơng ty tăng. Đó cũng là lí do khiến doanh thu năm 2016 tăng một cách

mạnh mẽ.

Chi phí: Nhận thấy chi phí năm 2015 tăng 1.585.717.180 đồng tương ứng

với tăng 7,34%. Năm 2016 tăng 1.624.837.056 đồng tương ứng tăng 7,52%. Chi

phí lãi vay cũng như chi phí quản lí doanh nghiệp giảm vào năm 2015 làm cho

chi phí giảm tuy nhiên giá vốn hàng bán cùng chi phí bán hàng tăng đã khiến chi

phí tăng hơn so với năm 2014. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng do cơng ty gia

tăng chi phí vật liệu văn phòng cùng mua sắm công cụ phục vụ cho người sản

xuất. Bên cạnh đó còn có một số chi phí bằng tiền khác trong việc tổ chức

những buổi sinh hoạt lớn cho công nhân viên. Ngồi ra cơng ty cũng phải bỏ ra

một lượng tiền để có thể bảo quản được lượng hàng tồn kho lớn trong công ty.

Lợi nhuận trước thuế: Lợi nhuận trước thuế năm 2015 tăng 225.378.395đồng

tương ứng với tăng 25854.15% so với năm 2014. Lợi nhuận trước thuế năm

2016 tăng 1.287.111.694 đồng tương ứng với tăng 568,89% so với năm 2015.

Nhận thấy cả doanh thu và chi phí năm 2015 và 2016 đều có xu hướng tăng, tuy

nhiên tốc độ tăng của doanh thu tăng mạnh hơn tốc độ tăng của chi phí đã giúp

cho lợi nhuận tăng mạnh thể hiện tín hiệu kinh doanh hiệu quả cho cơng ty.



45



2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần may Hùng Vương

2.2.1 Cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty



46



Bảng 2.3: Bảng Cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty cổ phần may Hùng Vương năm 2014 -2016



Chỉ tiêu



Tài sản lưu động và

đầu tư ngắn hạn



Năm



Năm



Năm



2014



2015



2016



So sánh



So sánh



2015/2014



2016/2015



Số tiền



Tỷ lệ

(%)



Số tiền



Tỷ lệ

(%)



6.274.855.195



6.986.656.503



6.493.379.115



711.801.308



11,34 -493.277.388



-7,06



Tài sản cố định và đầu

4.537.876.729

tư dài hạn



3.866.173.132



4.019.067.505



-671.703.597



153.434.373

14,81



3,96



Tổng tài sản



10.812.731.924



10.852.829.639 10.512.446.620 40.097.715



0,37



-340.383.019



-3,14



Nợ phải trả



7.638.725.960



7.160.424.011



6.771.627.328



478.301.949



6,26



-388.796.683



-5,43



Nguồn vốn chủ sở hữu 3.174.005.964



3.692.405.624



3.740.819.292



518.399.660



16,33 48.413.668



Tổng nguồn vốn



10.852.829.635 10.512.446.620 40.097.711



10.812.731.924



0,37



1,31



-340.383.010

-3,13

Đơn vị tính: đồng



( Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần may Hùng Vương)



47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HÙNG VƯƠNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×