Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Vai trò của công tác thẩm định tín dụng đối với ngân hàng thương mại

4 Vai trò của công tác thẩm định tín dụng đối với ngân hàng thương mại

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.5.1. Nhân tố chủ quan

1.5.1.1 Trình độ, năng lực và đạo đức của cán bộ thẩm định

Yếu tố con người là yếu tố rất quan trọng có tính quyết định đến chất lượng

công tác thẩm định. Trong tất cả các bước của quy trình cho vay và thẩm định tín dụng

đều liên quan đến cán bộ thẩm định. Vì vậy trình độ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp

phải được ngân hàng quan tâm hàng đầu. Nếu đội ngũ cán bộ làm sai quy trình, thẩm

định qua loa, khơng chính xác hoặc vi phạm đạo đức nghề nghiệp…sẽ dẫn đến các

quyết định sai lầm gây tổn thất cho ngân hàng, đặc biệt đối với các DAĐT lớn, thời

gian thực hiện trong nhiều năm và có tầm ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh tế - xã hội

của quốc gia.

Chính vì tầm quan trọng của nguồn nhân lực mà ngày nay các ngân hàng không

ngừng bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho các cán bộ thẩm định cộng với

chế độ đãi ngộ tương đối tốt.

1.5.1.2 Quy trình và phương pháp thẩm định

Quy trình và phương pháp thẩm định phải khoa học. Hiện nay các Ngân hàng

không ngừng đổi mới công nghệ, áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến

nhất giúp cho cán bộ thẩm định đánh giá và phân tích hồ sơ vay vốn một cách nhanh

chóng và hiệu quả. Khơng những tiết kiệm thời gian, chi phí mà vẫn đảm bảo việc ra

quyết định đúng đắn. Nếu quy trình và phương pháp thẩm định tín dụng không khoa

học, thủ tục rườm rà, phức tạp sẽ làm mất nhiều thời gian, công sức cũng như chi phí

và thậm chí có thể làm mất cơ hội tài trợ khách hàng hoặc dẫn đến tình trạng ngân

hàng đầu tư vào một dự án không khả thi.

1.5.1.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho công tác thẩm định

Là nhân tố ảnh hưởng tới thời gian và độ chính xác của kết quả thẩm định tín

dụng doanh nghiệp, nên nó quyết định hiệu quả của cơng tác thẩm định tín dụng doanh

nghiệp.

1.5.1.4 Cơng tác tổ chức, kiểm tra, kiểm sốt thẩm định tín dụng khách hàng

Thẩm định đòi hỏi phải chính xác nên cơng tác tổ chức, kiểm soát phải nghiêm

ngặt để kịp thời phát hiện ra những sai sót và có biện pháp xử lý kịp thời, xác đáng.

1.5.2 Nhân tố khách quan



27



1.5.2.1 Khách hàng

Doanh nghiệp là đối tượng cho vay chủ yếu đối với hầu hết các NHTM, nhu

cầu sử dụng vốn lớn và thời gian dài. Vì vậy mà những thơng tin điều tra, xác minh về

hồ sơ khách hàng không đầy đủ và chính xác thì sẽ ảnh hưởng tới chất lượng của cơng

tác thẩm định tín dụng và quyết định cho vay của Ngân hàng. Để tạo mối quan hệ tốt

đẹp và lâu dài với Ngân hàng cũng như giúp cho cơng tác thẩm định được diễn ra

nhanh chóng đảm bảo kế hoạch hoạt động, khách hàng nên cung cấp đầy đủ các yêu

cầu theo quy định.

1.5.2.2. Các yếu tố khác

a. Mơi trường pháp lý

Các chính sách, cơ chế quản lý đóng vai trò điều chỉnh, định hướng hoạt động

cho các chủ thể trong nền kinh tế. Nếu cơ chế chính sách hợp lý, đồng bộ và có tính

hiệu lực cao thì sẽ là điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế. Công tác thẩm

định cũng không nằm ngồi thơng lệ đó, cơng tác thẩm định tín dụng chịu sự điều

khiển và chi phối của các văn bản pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Hệ thống các văn bản luật và dưới luật trong việc quy định thẩm định tín dụng và cho

vay của NHTM được quy định chặt chẽ góp phần tác động tích cực đến hiệu quả của

hoạt động cho vay, đảm bảo lợi ích và mục tiêu phát triển của khách hàng và Ngân

hàng, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

b. Mơi trường kinh tế

Mục đích của khâu phân tích kinh tế là đánh giá PASXKD/DAĐT từ quan điểm

của toàn bộ nền kinh tế nhằm xác định xem thực hiện phương án, dự án, mục đích vay

có ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế, nhu cầu cá nhân cũng như xem xét và phân

tích tình hình kinh tế của đất nước, khu vực và thế giới có tác động như thế nào tới quá

trình hoạt động, SXKD và tiến độ thực thi của dự án, phương án, mục đích vay từ đó

tác động tới khả năng trả nợ của khách hàng.



c. Mơi trường chính trị và chính sách của Nhà nước

Chiến lược đầu tư có sự chi phối từ các yếu tố về chính trị và chính sách của

Nhà nước. Bởi vậy trong suốt quá trình hoạt động tài trợ đều bám theo những chủ



28



trương và hướng dẫn của Nhà nước.

d. Mơi trường văn hóa – xã hội

Khía cạnh văn hóa – xã hội từ lâu đã có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới

quá trình SXKD và đặc biệt ảnh hưởng tới các DAĐT: chẳng hạn như khi dự án được

triển khai và đi vào hoạt động thì nó phải được xem xét là có phù hợp với tập tục văn

hóa nơi đó hay khơng, các điều lệ và quy định xã dội có chấp nhận nó hay khơng.

Ngồi ra những yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên cũng ảnh hưởng tới chất

lượng thẩm định như mưa gió, bão, lũ,…gây trở ngại trong việc đi thẩm định.

Tóm tắt chương 1:

Chương 1 đã cho ta thấy cái nhìn tổng quan về hoạt động tín dụng và cơng tác

thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại, việc

cho vay khách hàng doanh nghiệp để bổ sung vốn lưu động hoặc đầu tư dự án mới

trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh mà pháp luật cho phép. Nhu cầu vay vốn của các

doanh nghiệp tương đối lớn, do vậy mức độ rủi ro cho món vay này cũng tương đối

cao song bù lại ngân hàng cũng thu được lợi nhuận không nhỏ. Để giảm thiểu rủi ro ở

mức thấp nhất có thể, ngân hàng cần phải hồn thiện cơng tác thẩm định đối với

khách hàng doanh nghiệp sao cho thật khoa học và hợp lý, chặt chẽ nhưng vẫn đảm

bảo linh hoạt. Việc nghiên cứu những cơ sở lý luận trên là căn cứ để phân tích cũng

như đánh giá thực trạng cơng tác thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh

nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Việt Trì,

từ đó thấy được những kết quả đạt được, nguyên nhân và những hạn chế của cơng tác

thẩm định tại chi nhánh, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác

thẩm định tín dụng với khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh này.



29



Chương 2

THỰC TRẠNG CƠNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI

KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP

NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VIỆT TRÌ

2.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Việt Trì

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi Nhánh Việt Trì được thành lập

theo quyết định số 666/QĐ-NHNT.TCCB-ĐT ngày 07/06/2011 của Chủ tịch Hội đồng

quản trị ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam về việc thành lập Chi nhánh Việt Trì, nâng

cấp từ Phòng Giao dịch Phú Thọ trực thuộc Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt

Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 22/09/2011.

Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Việt Trì là Chi nhánh

cấp I trực thuộc Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, một ngân hàng hàng đầu

Việt Nam có bề dày 54 năm lịch sử.

Tên giao dịch tiếng Việt : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi

nhánh Việt Trì ( Sau đây gọi tắt là ngân hàng Vietcombank Việt Trì)

Tên giao dịch băng tiếng Anh: Join stock commercical bank of foreign trade of

Viet Nam – Viet Tri Branch

Chi nhánh có trụ sở chính: Số 1606A - ĐL Hùng Vương - TP. Việt Trì - Phú

Thọ.

Chi nhánh có tổng cộng 3 PGD :

PGD Hùng Vương có địa chỉ tại số 1274 Đại lộ Hùng Vương – phường Tiên

Cát – TP Việt Trì – Phú Thọ

Phòng giao dịch Phù Ninh có địa chỉ tại số 15, khu 4, thị trấn Phong Châu,

huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ chính thức khai trương hoạt động ngày 13/10/2015.

Phòng giao dịch Lâm Thao có địa chỉ tại khu Tiến Mới, thị trấn Lâm Thao,

huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ chính thức khai trương hoạt động ngày 19/10/2016.

Kể từ ngày 01/01/2017 Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chính thức

đổi tên chi nhánh thành Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam chi nhánh Phú Thọ

theo quyết định số 2525/QĐ-VCB-TCCB ngày 16/12/2016.



30



Đến nay, chi nhánh đã hoạt động được 6 năm, trong suốt quá trình hoạt động

ngân hàng Vietcombank Việt Trì đã khơng ngừng phát triển và đã đạt được những

thành tựu đáng kể. Năm 2015 Vietcombank Việt Trì được UBND tỉnh cơng nhận là

đơn vị dẫn đầu ngành Ngân hàng và tặng Cờ thi đua đơn vị có thành tích xuất sắc; năm

2016 được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tặng Bằng khen; Giám đốc Chi nhánh

được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen; Chi bộ Vietcombank Việt Trì nhiều năm

liền đạt trong sạch vững mạnh.

2.1.2. Ngành nghề kinh doanh

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Việt Trì là ngân hàng

hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ , tín dụng, ngân hàng, có đầy đủ quyền và nghĩa vụ

theo Luật ngân hàng và Luật doanh nghiệp. Theo đó ngân hàng có những chức năng và

nhiệm vụ sau:

Huy động vốn: với hoạt động mở tài khoản và nhận tiền gửi tiết kiệm của tất cả

các tổ chức kinh tế và dân cư trong và ngồi nước, phát hành các loại chứng chỉ tiền

gửi, tín phiếu, kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng, tiếp nhận vốn tài trợ, vốn ủy thác đầu

tư….

Tín dụng: với hoạt động cho vay, bảo lãnh, đồng tài trợ, cho vay hợp vốn đối

với những dự án có quy mơ lớn và thời gian hoàn vốn dài hạn, nhờ thu, thư tín

dụng….

Dịch vụ thanh tốn điện tử: với các dịch vụ được thực hiện nhanh chóng, chính

xác, an tồn và tiện lợi nhờ hệ thống máy tính được nối mạng nội bộ.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh

Việt Trì được cơ cấu theo hướng hiện đại. Việc phân chia các phòng ban chủ yếu

dựa trên các nghiệp vụ mà phòng đảm nhiệm. Có thể khái qt bộ máy tổ chức của

ngân hàng theo sơ đồ sau:



31



GIÁM ĐỐC



Phó giám đốc



Phòng

hành

chính

nhân sự



Phòng

quan hệ



Phó giám đốc



Phòng

ngân quỹ



khách

hàng



Phòng

thanh

tốn và

kinh

doanh

dịch vụ



Phòng kế

tốn



Tổ kiểm

tra giám

sát tuân

thủ



Các

phòng

giao

dịch



Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

chi nhánh Việt Trì

( Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự - Vietcombank Việt Trì)

Hiện nay, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Việt Trì có 6

phòng ban, phòng giao dịch trực thuộc gồm 3 phòng giao dịch.

Ban giám đốc

Bao gồm một giám đốc và hai phó giám đốc. Ban giám đốc có chức năng điều

hành hoạt động của Chi nhánh, là nơi xét duyệt cuối cùng mọi vấn đề tại Chi nhánh, là

đại diên cho chi nhánh đề xuất các ý kiến với Trụ sở chính.

Phòng Hành chính Nhân sự

Thực hiện cơng tác về hành chính quản trị, đảm bảo cơ sở vật chất hoạt động

kinh doanh của các phòng ban, quản lý sắp xếp và điều hành nhân sự, đảm bảo tiền

lương cho cán bộ công nhân viên, tham mưu cho lãnh đạo về việc xét tuyển và đề bạt

cán bộ. Xây dựng quy chế về tổ chức, lao động và tiền lương, xây dưng kế hoạch và

tiền lương theo định kỳ. Xây dựng quy chế đào tạo cán bộ, nghiên cứu và đề xuất chủ

trương đào tạo và lập kế hoạch đào tạo cho Chi nhánh đi công tác, học tập, khảo sát…

Phòng quan hệ khách hàng

Xây dựng và triển khai kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh theo đúng quy định



32



của pháp luật, Ngân hàng nhà nước và của Vietcombank.

Chủ động tổ chức tiếp thị, cung cấp sản phẩm dịch vụ tới Khách hàng.

Quản lý quan hệ khách hàng và chăm sóc khách hàng

Tham mưu chính sách tỷ giá, lãi suất, phí đối với khách hàng; trình cấp thẩm

quyền phê duyệt chính sách tỷ giá, lãi suất, phí ưu đãi đối với khách hàng…

Phòng Ngân quỹ

Quản lý trực tiếp và bảo quản tiền Việt Nam đồng, ngân phiếu thanh toán, các

loại ngoại tệ, các chứng từ có giá, các loại ấn chỉ quan trọng, các hồ sở thế chấp, cầm

cố, ký gửi theo quy chế quản lý kho quỹ trong hệ thống Ngân hàng Ngoại thương hiện

hành.

Phòng Kế tốn

Có chức năng quản lý và thực hiện cơng tác hạch tốn kế toán, tổ chức lưu

chuyển và bảo quản các chứng từ kế tốn theo quy định của Nhà nước.

Phân tích tình hình tài vụ, xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm và tham mưu cho

Giám đốc phê duyệt dự tốn, quyết tốn cơng trình xây dưng cơ bản, mua sắm….

Phòng thanh tốn và kinh doanh dịch vụ

Thực hiện các giao dịch: mở tài khoản và nhận tiền gửi tiết kiệm của tất cả các

tổ chức và dân cư trong và ngoài nước. Mở tài khoản tiền gửi, nhận tiền gửi tiết kiệm.

Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng. Tiếp

nhận vốn tài trợ, vốn ủy thác đầu tư từ NHNN và tổ chức quốc tế, chính phủ của các

nước và cá nhân. Thực hiện chuyển tiền đi đến nội bộ hoặc khác hệ thống, thực hiện

các hoạt động mua, bán ngoại tệ…

Phòng Giao dịch

Phòng Giao dịch thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ huy động vốn, cấp tín dụng,

thực hiện nhiệm vụ báo cáo theo chế độ báo cáo hiện hành, hạch toán theo chế độ kế

toán hiện hành do Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và chi nhánh quy định,

hướng dẫn.

Tổ kiểm tra giám sát tuân thủ

Thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên hoạt động nghiệp vụ tại các đơn vị

trong hệ thống Vietcombank, từ đó tổng hợp báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát, Kiến

nghị, đề xuất biện pháp khắc phục những tồn tại phát sinh tại các đơn vị được kiểm tra



33



và đề xuất hình thức xử lý phù hợp.



2.1.4. Tình hình lao động và cơ sở vật chất

2.1.4.1 Tình hình lao động

Nhân tố lao động là một trong những nhân tố rất quan trọng trong quá trình phát

triển kinh tế - xã hội đối với mọi quốc gia, việc quan tâm và chú trọng tới nguồn nhân

lực được coi là quốc sách hàng đầu. Nhất là trong lĩnh vực ngân hàng, chất lượng

nguồn nhân lực là yếu tố chính để xem xét cũng như quyết định các vấn đề về cho vay,

liên quan đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Việt Trì tình hình lao

động và nhân sự được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.1 : Tình hình nhân sự tại Vietcombank Việt Trì

Năm 2014

Chỉ tiêu





Số LĐ

cấu

(người)

(%)



I. Phân theo giới tính

42,8

Nam

24

6

57,1

Nữ

32

4

II. Phân theo trình độ

14,2

Thạc sĩ

8

9

82,1

Đại học

46

4

Cao

đẳng

1 1,79

Trung

cấp và

khác

1 1,79

Tổng

cán bộ



56



100



Năm 2015

Số LĐ

(người)





cấu

(%)



Năm 2016



2015 / 2014



Số LĐ

(người)



Cơ cấu

(%)



(∆)



2016/ 2015



(%)



(∆)



(%)



Tốc độ

TTBQ

(%)



28



43,08



30



40



4



16,67



2



7,14



11,80



37



56,92



45



60



5



15,63



8



21,62



18,59



11



16,92



15



20



3



37,50



4



36,36



36,93



51



78,46



57



76



5



10,87



6



11,76



11,32



2



3,08



3



4



1



100



1



50,00



73,21



1



1,54



0



0



0



0



(1)



(100)



0



65



100



75



100



9



16,07



10



15,38



15,73



( Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự - Vietcombank Việt Trì)

Nhận xét:

Từ bảng số liệu trên, ta thấy: Số lượng lao động của Vietcombank Việt Trì có xu



34



hướng tăng trong giai đoạn từ năm 2014 - 2016. Cụ thể, năm 2014, số lượng lao động

là 56 người, năm 2016, số lượng lao động là 75 người, tương ứng với tốc độ tăng

trưởng bình quân là 15,73%. Sự tăng lao động trên là do Vietcombank Việt Trì tuyển

dụng thêm lao động nhằm đáp ứng được lượng khách hàng giao dịch ngày càng lớn,

đồng thời giúp những lao động mới thích nghi với văn hóa doanh nghiệp và đào tạo

những kiến thức để phục vụ cho cơng việc.

Về trình độ chun mơn lực lượng lao động của Vietcombank Việt Trì: Cán bộ

có trình độ Thạc sỹ chiếm 14,29% năm 2014, chiếm 16,92% năm 2015 và chiếm 20%

năm 2016. Cán bộ có trình độ Đại học chiếm 82,14% năm 2014, chiếm 78,46% năm

2015 và chiếm 76% năm 2016. Cán bộ có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp là 01

người, chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ do công việc của cán bộ này là lái xe hoặc tạp vụ.

Qua bảng số liệu về cơ cấu lao động theo trình độ trên ta thấy: Trình độ của cán

bộ Vietcombank cao do đặc thù loại hình kinh doanh của Ngân hàng đòi hỏi những

nhân viên có trình độ để thích nghi với cơng việc, đồng thời có u cầu, đòi hỏi cao

ngay từ khâu tuyển dụng.

Do đặc thù của công việc nên trong lĩnh vực ngân hàng, tỷ lệ nữ giới thường

chiếm nhiều hơn tỷ lệ nam giới. Ở Vietcombank Việt Trì thì tỷ lệ này trong khoảng nữ

giới 60% nam giới khoảng 40%. Đây là tỷ lệ hợp lý do đặc thù của lĩnh vực kinh doanh.

Vietcombank Việt Trì mới được thành lập nên đội ngũ cán bộ có độ tuổi trẻ, số

người ở độ tuổi 18-30 chiếm tỷ lệ khoảng 80%. Đây là lứa tuổi sung sức nhất trong lao

động, có nhiều sáng kiến, nhiều nhiệt huyết. Tuy nhiên, độ tuổi lao động trẻ, số năm

kinh nghiệm của nhân viên khơng cao, do đó còn nhiều hạn chế trong công tác chuyên

môn và khả năng giao tiếp, xử lý công việc với khách hàng. Vietcombank đặc biệt chú

trọng tuyển dụng nhân tài là những người đã được đào tạo bài bản qua các trường đại

học có danh tiếng với chuyên ngành về kinh tế, tài chính, ưu tiên các ứng viên có kinh

nghiệm làm việc trong mơi trường chịu được nhiều áp lực. Hầu hết cán bộ nhân viên

đều thực sự năng động, dám nghĩ dám làm, thường xuyên đưa ra các giải pháp kinh

doanh và phát triển khách hàng.

2.1.4.2 Điều kiện cơ sở vật chất tại chi nhánh

Được thành lập từ năm 2011, trên cơ sở tách ra từ Chi nhánh Vĩnh Phúc Chi



35



nhánh đã nhanh chóng ổn định cơ sở hạ tầng để phục vụ hoạt động kinh doanh. Tuy

nhiên, sau hơn 6 năm hoạt động trên địa bàn chi nhánh chưa có trụ sở chính thức và

vẫn phải thuê địa điểm làm trụ sở tại số 1606A - ĐL Hùng Vương - TP. Việt Trì - Phú

Thọ. Ngân hàng đã tiến hành sửa sang và kiến thiết lại với kiến trúc thoáng mát, kết

cấu bền vững, hệ thống trang thiết bị nội, ngoại thất đẹp, phù hợp với mơ hình ngân

hàng hiện đại trong khu vực, phục vụ cho công tác nghiệp vụ cũng như nhu cầu thiết

yếu của công nhân vên. Chi nhánh được chia thành những phòng nghiệp vụ riêng, với

mỗi phòng đều được trang bị những thiết bị hiện đại phục vụ làm việc của nhân viên

như mỗi nhân viên có một máy tính, phòng có điều hòa, thiết bị chiếu sáng,máy in,

máy photocopy, máy scan… Ngoài cơ sở vật chất trên, chi nhánh còn được trang bị

một hệ thống cơng nghệ thông tin hiện đại nhằm phục vụ công tác truyền và nhận dữ

liệu của ngân hàng với đội ngũ nhân viên có trình độ chun mơn cao. Bên cạnh đó,

với hệ thống camera, chuông báo động,.. được lắp đặt tại những địa điểm quan trọng

đã đảm bảo an toàn cho ngân hàng và khách hàng.

2.1.5. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị

Các báo cáo về hoạt động kinh doanh của một ngân hàng sẽ phản ánh tổng hợp

tình hình, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ kế tốn và tình

hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. Báo cáo còn được sử dụng như một bảng

hướng dẫn để xem xét ngân hàng sẽ hoạt động thế nào trong tương lai. Dưới đây là

bảng thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt

Nam chi nhánh Việt Trì qua các năm.

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Vietcombank Việt Trì

Đvt: Tỷ đồng

Năm

2014



Chỉ tiêu

Tổng Doanh

Thu

Tổng Chi Phí

LNTT



Năm

2015



Năm

2016



2015/2014

Tỷ lệ

Tăng/

giảm

(%)



2016/2015

Tỷ lệ

Tăng/

giảm

(%)



Tốc độ

TTBQ

(%)



171



257



305



86



50,3



48



18,7



33,6



132,4



194



223



61,6



46,5



29



14,9



29,8



38,6



63



82



24,4



63,2



19



30,2



45,8



(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh tại Vietcombank chi nhánh Việt Trì)



36



Nhận xét:

Nhìn vào bảng ta thấy kết quả kinh doanh của chi nhánh tăng qua các năm. Cụ

thể như sau:

Doanh thu: tổng doanh thu của chi nhánh tăng lên rõ rệt qua các năm. Năm

2015 doanh thu đạt 257 tỷ đồng tăng 86 tỷ đồng so với năm 2014, tương ứng với

50,3%. Đến năm 2016 lại tiếp tục tăng lên 305 tỷ đồng, tăng 48 tỷ so với năm 2015,

tương ứng với 18,7%. Tốc độ tăng trưởng bình quân tương đối khá đạt 33,6%. Chi

nhánh có được doanh thu lớn như vậy là do chi nhánh đã không ngừng mở rộng mạng

lưới cũng như các sản phẩm dịch vụ cung ứng cho khách hàng của mình. Trong 3 năm

từ 2014 đến 2016 chi nhánh đã mở thêm được 2 phòng giao dịch mới trên địa bàn tỉnh.

Chi phí: Tổng chi phí tăng hay giảm tác động trực tiếp đến lợi nhuận của ngân

hàng. Năm 2015 tổng chi phí của chi nhánh là 194 tỷ đồng tăng 61,6% so với năm

2014, tương ứng 46,6%. Đến năm 2016 chi phí đã tăng lên 223 tỷ đồng, tăng 29 tỷ so

với năm 2015, tương ứng 14,9%. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 29,8% và nhỏ hơn

tốc độ tăng trưởng của doanh thu. Việc mở rộng mạng lưới kinh doanh của chi nhánh

làm tăng doanh thu đồng thời cũng làm tăng chi phí như các chi phí đầu tư trang thiết

bị, cơ sở hạ tầng, đào tạo cán bộ nhân viên…

Lợi nhuận: chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của ngân hàng ln dương và

có xu hướng tăng trưởng khá: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh sau dự phòng rủi ro

năm 2015 đạt 63 tỷ tăng 24,4 tỷ tương ứng 63,2% so với năm 2014, năm 2016 đạt 82

tỷ tăng 19 tỷ tương ứng 30,2% so với năm 2015.tốc độ tăng trưởng bình quân đạt

45,8%. Điều này cho thấy chi nhánh đang phát triển theo hướng rất tích cực, tuy nhiên

vẫn cần sự cố găng hơn nữa.

2.2. Thực trạng công tác thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại

ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Việt Trì

2.2.1 Quy trình thẩm định tín dụng tại ngân hàng Thương Mại Cở Phần Ngoại

Thương Việt Nam chi nhánh Việt Trì

Quy trình thẩm định tín dụng của ngân hàng Vietcombank Việt Trì được khái

quát qua sơ đồ sau:



37



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Vai trò của công tác thẩm định tín dụng đối với ngân hàng thương mại

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×