Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VIỆT TRÌ

NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VIỆT TRÌ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đến nay, chi nhánh đã hoạt động được 6 năm, trong suốt quá trình hoạt động

ngân hàng Vietcombank Việt Trì đã không ngừng phát triển và đã đạt được những

thành tựu đáng kể. Năm 2015 Vietcombank Việt Trì được UBND tỉnh công nhận là

đơn vị dẫn đầu ngành Ngân hàng và tặng Cờ thi đua đơn vị có thành tích xuất sắc; năm

2016 được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tặng Bằng khen; Giám đốc Chi nhánh

được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen; Chi bộ Vietcombank Việt Trì nhiều năm

liền đạt trong sạch vững mạnh.

2.1.2. Ngành nghề kinh doanh

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Việt Trì là ngân hàng

hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ , tín dụng, ngân hàng, có đầy đủ quyền và nghĩa vụ

theo Luật ngân hàng và Luật doanh nghiệp. Theo đó ngân hàng có những chức năng và

nhiệm vụ sau:

Huy động vốn: với hoạt động mở tài khoản và nhận tiền gửi tiết kiệm của tất cả

các tổ chức kinh tế và dân cư trong và ngoài nước, phát hành các loại chứng chỉ tiền

gửi, tín phiếu, kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng, tiếp nhận vốn tài trợ, vốn ủy thác đầu

tư….

Tín dụng: với hoạt động cho vay, bảo lãnh, đồng tài trợ, cho vay hợp vốn đối

với những dự án có quy mơ lớn và thời gian hồn vốn dài hạn, nhờ thu, thư tín

dụng….

Dịch vụ thanh tốn điện tử: với các dịch vụ được thực hiện nhanh chóng, chính

xác, an tồn và tiện lợi nhờ hệ thống máy tính được nối mạng nội bộ.

2.1.3. Cơ cấu tở chức

Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh

Việt Trì được cơ cấu theo hướng hiện đại. Việc phân chia các phòng ban chủ yếu

dựa trên các nghiệp vụ mà phòng đảm nhiệm. Có thể khái quát bộ máy tổ chức của

ngân hàng theo sơ đồ sau:



31



GIÁM ĐỐC



Phó giám đốc



Phòng

hành

chính

nhân sự



Phòng

quan hệ



Phó giám đốc



Phòng

ngân quỹ



khách

hàng



Phòng

thanh

tốn và

kinh

doanh

dịch vụ



Phòng kế

tốn



Tổ kiểm

tra giám

sát tn

thủ



Các

phòng

giao

dịch



Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

chi nhánh Việt Trì

( Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự - Vietcombank Việt Trì)

Hiện nay, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Việt Trì có 6

phòng ban, phòng giao dịch trực thuộc gồm 3 phòng giao dịch.

Ban giám đốc

Bao gồm một giám đốc và hai phó giám đốc. Ban giám đốc có chức năng điều

hành hoạt động của Chi nhánh, là nơi xét duyệt cuối cùng mọi vấn đề tại Chi nhánh, là

đại diên cho chi nhánh đề xuất các ý kiến với Trụ sở chính.

Phòng Hành chính Nhân sự

Thực hiện cơng tác về hành chính quản trị, đảm bảo cơ sở vật chất hoạt động

kinh doanh của các phòng ban, quản lý sắp xếp và điều hành nhân sự, đảm bảo tiền

lương cho cán bộ công nhân viên, tham mưu cho lãnh đạo về việc xét tuyển và đề bạt

cán bộ. Xây dựng quy chế về tổ chức, lao động và tiền lương, xây dưng kế hoạch và

tiền lương theo định kỳ. Xây dựng quy chế đào tạo cán bộ, nghiên cứu và đề xuất chủ

trương đào tạo và lập kế hoạch đào tạo cho Chi nhánh đi cơng tác, học tập, khảo sát…

Phòng quan hệ khách hàng

Xây dựng và triển khai kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh theo đúng quy định



32



của pháp luật, Ngân hàng nhà nước và của Vietcombank.

Chủ động tổ chức tiếp thị, cung cấp sản phẩm dịch vụ tới Khách hàng.

Quản lý quan hệ khách hàng và chăm sóc khách hàng

Tham mưu chính sách tỷ giá, lãi suất, phí đối với khách hàng; trình cấp thẩm

quyền phê duyệt chính sách tỷ giá, lãi suất, phí ưu đãi đối với khách hàng…

Phòng Ngân quỹ

Quản lý trực tiếp và bảo quản tiền Việt Nam đồng, ngân phiếu thanh toán, các

loại ngoại tệ, các chứng từ có giá, các loại ấn chỉ quan trọng, các hồ sở thế chấp, cầm

cố, ký gửi theo quy chế quản lý kho quỹ trong hệ thống Ngân hàng Ngoại thương hiện

hành.

Phòng Kế tốn

Có chức năng quản lý và thực hiện cơng tác hạch tốn kế tốn, tổ chức lưu

chuyển và bảo quản các chứng từ kế toán theo quy định của Nhà nước.

Phân tích tình hình tài vụ, xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm và tham mưu cho

Giám đốc phê duyệt dự tốn, quyết tốn cơng trình xây dưng cơ bản, mua sắm….

Phòng thanh tốn và kinh doanh dịch vụ

Thực hiện các giao dịch: mở tài khoản và nhận tiền gửi tiết kiệm của tất cả các

tổ chức và dân cư trong và ngoài nước. Mở tài khoản tiền gửi, nhận tiền gửi tiết kiệm.

Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng. Tiếp

nhận vốn tài trợ, vốn ủy thác đầu tư từ NHNN và tổ chức quốc tế, chính phủ của các

nước và cá nhân. Thực hiện chuyển tiền đi đến nội bộ hoặc khác hệ thống, thực hiện

các hoạt động mua, bán ngoại tệ…

Phòng Giao dịch

Phòng Giao dịch thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ huy động vốn, cấp tín dụng,

thực hiện nhiệm vụ báo cáo theo chế độ báo cáo hiện hành, hạch toán theo chế độ kế

toán hiện hành do Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và chi nhánh quy định,

hướng dẫn.

Tổ kiểm tra giám sát tuân thủ

Thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên hoạt động nghiệp vụ tại các đơn vị

trong hệ thống Vietcombank, từ đó tổng hợp báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát, Kiến

nghị, đề xuất biện pháp khắc phục những tồn tại phát sinh tại các đơn vị được kiểm tra



33



và đề xuất hình thức xử lý phù hợp.



2.1.4. Tình hình lao động và cơ sở vật chất

2.1.4.1 Tình hình lao động

Nhân tố lao động là một trong những nhân tố rất quan trọng trong quá trình phát

triển kinh tế - xã hội đối với mọi quốc gia, việc quan tâm và chú trọng tới nguồn nhân

lực được coi là quốc sách hàng đầu. Nhất là trong lĩnh vực ngân hàng, chất lượng

nguồn nhân lực là yếu tố chính để xem xét cũng như quyết định các vấn đề về cho vay,

liên quan đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Việt Trì tình hình lao

động và nhân sự được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.1 : Tình hình nhân sự tại Vietcombank Việt Trì

Năm 2014

Chỉ tiêu





Số LĐ

cấu

(người)

(%)



I. Phân theo giới tính

42,8

Nam

24

6

57,1

Nữ

32

4

II. Phân theo trình độ

14,2

Thạc sĩ

8

9

82,1

Đại học

46

4

Cao

đẳng

1 1,79

Trung

cấp và

khác

1 1,79

Tổng

cán bộ



56



100



Năm 2015

Số LĐ

(người)





cấu

(%)



Năm 2016



2015 / 2014



Số LĐ

(người)



Cơ cấu

(%)



(∆)



2016/ 2015



(%)



(∆)



(%)



Tốc độ

TTBQ

(%)



28



43,08



30



40



4



16,67



2



7,14



11,80



37



56,92



45



60



5



15,63



8



21,62



18,59



11



16,92



15



20



3



37,50



4



36,36



36,93



51



78,46



57



76



5



10,87



6



11,76



11,32



2



3,08



3



4



1



100



1



50,00



73,21



1



1,54



0



0



0



0



(1)



(100)



0



65



100



75



100



9



16,07



10



15,38



15,73



( Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự - Vietcombank Việt Trì)

Nhận xét:

Từ bảng số liệu trên, ta thấy: Số lượng lao động của Vietcombank Việt Trì có xu



34



hướng tăng trong giai đoạn từ năm 2014 - 2016. Cụ thể, năm 2014, số lượng lao động

là 56 người, năm 2016, số lượng lao động là 75 người, tương ứng với tốc độ tăng

trưởng bình quân là 15,73%. Sự tăng lao động trên là do Vietcombank Việt Trì tuyển

dụng thêm lao động nhằm đáp ứng được lượng khách hàng giao dịch ngày càng lớn,

đồng thời giúp những lao động mới thích nghi với văn hóa doanh nghiệp và đào tạo

những kiến thức để phục vụ cho cơng việc.

Về trình độ chun mơn lực lượng lao động của Vietcombank Việt Trì: Cán bộ

có trình độ Thạc sỹ chiếm 14,29% năm 2014, chiếm 16,92% năm 2015 và chiếm 20%

năm 2016. Cán bộ có trình độ Đại học chiếm 82,14% năm 2014, chiếm 78,46% năm

2015 và chiếm 76% năm 2016. Cán bộ có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp là 01

người, chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ do công việc của cán bộ này là lái xe hoặc tạp vụ.

Qua bảng số liệu về cơ cấu lao động theo trình độ trên ta thấy: Trình độ của cán

bộ Vietcombank cao do đặc thù loại hình kinh doanh của Ngân hàng đòi hỏi những

nhân viên có trình độ để thích nghi với cơng việc, đồng thời có u cầu, đòi hỏi cao

ngay từ khâu tuyển dụng.

Do đặc thù của công việc nên trong lĩnh vực ngân hàng, tỷ lệ nữ giới thường

chiếm nhiều hơn tỷ lệ nam giới. Ở Vietcombank Việt Trì thì tỷ lệ này trong khoảng nữ

giới 60% nam giới khoảng 40%. Đây là tỷ lệ hợp lý do đặc thù của lĩnh vực kinh doanh.

Vietcombank Việt Trì mới được thành lập nên đội ngũ cán bộ có độ tuổi trẻ, số

người ở độ tuổi 18-30 chiếm tỷ lệ khoảng 80%. Đây là lứa tuổi sung sức nhất trong lao

động, có nhiều sáng kiến, nhiều nhiệt huyết. Tuy nhiên, độ tuổi lao động trẻ, số năm

kinh nghiệm của nhân viên không cao, do đó còn nhiều hạn chế trong cơng tác chun

mơn và khả năng giao tiếp, xử lý công việc với khách hàng. Vietcombank đặc biệt chú

trọng tuyển dụng nhân tài là những người đã được đào tạo bài bản qua các trường đại

học có danh tiếng với chuyên ngành về kinh tế, tài chính, ưu tiên các ứng viên có kinh

nghiệm làm việc trong môi trường chịu được nhiều áp lực. Hầu hết cán bộ nhân viên

đều thực sự năng động, dám nghĩ dám làm, thường xuyên đưa ra các giải pháp kinh

doanh và phát triển khách hàng.

2.1.4.2 Điều kiện cơ sở vật chất tại chi nhánh

Được thành lập từ năm 2011, trên cơ sở tách ra từ Chi nhánh Vĩnh Phúc Chi



35



nhánh đã nhanh chóng ổn định cơ sở hạ tầng để phục vụ hoạt động kinh doanh. Tuy

nhiên, sau hơn 6 năm hoạt động trên địa bàn chi nhánh chưa có trụ sở chính thức và

vẫn phải th địa điểm làm trụ sở tại số 1606A - ĐL Hùng Vương - TP. Việt Trì - Phú

Thọ. Ngân hàng đã tiến hành sửa sang và kiến thiết lại với kiến trúc thoáng mát, kết

cấu bền vững, hệ thống trang thiết bị nội, ngoại thất đẹp, phù hợp với mô hình ngân

hàng hiện đại trong khu vực, phục vụ cho công tác nghiệp vụ cũng như nhu cầu thiết

yếu của cơng nhân vên. Chi nhánh được chia thành những phòng nghiệp vụ riêng, với

mỗi phòng đều được trang bị những thiết bị hiện đại phục vụ làm việc của nhân viên

như mỗi nhân viên có một máy tính, phòng có điều hòa, thiết bị chiếu sáng,máy in,

máy photocopy, máy scan… Ngồi cơ sở vật chất trên, chi nhánh còn được trang bị

một hệ thống công nghệ thông tin hiện đại nhằm phục vụ công tác truyền và nhận dữ

liệu của ngân hàng với đội ngũ nhân viên có trình độ chun mơn cao. Bên cạnh đó,

với hệ thống camera, chng báo động,.. được lắp đặt tại những địa điểm quan trọng

đã đảm bảo an toàn cho ngân hàng và khách hàng.

2.1.5. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị

Các báo cáo về hoạt động kinh doanh của một ngân hàng sẽ phản ánh tổng hợp

tình hình, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ kế tốn và tình

hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. Báo cáo còn được sử dụng như một bảng

hướng dẫn để xem xét ngân hàng sẽ hoạt động thế nào trong tương lai. Dưới đây là

bảng thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt

Nam chi nhánh Việt Trì qua các năm.

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Vietcombank Việt Trì

Đvt: Tỷ đồng

Năm

2014



Chỉ tiêu

Tổng Doanh

Thu

Tổng Chi Phí

LNTT



Năm

2015



Năm

2016



2015/2014

Tỷ lệ

Tăng/

giảm

(%)



2016/2015

Tỷ lệ

Tăng/

giảm

(%)



Tốc độ

TTBQ

(%)



171



257



305



86



50,3



48



18,7



33,6



132,4



194



223



61,6



46,5



29



14,9



29,8



38,6



63



82



24,4



63,2



19



30,2



45,8



(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh tại Vietcombank chi nhánh Việt Trì)



36



Nhận xét:

Nhìn vào bảng ta thấy kết quả kinh doanh của chi nhánh tăng qua các năm. Cụ

thể như sau:

Doanh thu: tổng doanh thu của chi nhánh tăng lên rõ rệt qua các năm. Năm

2015 doanh thu đạt 257 tỷ đồng tăng 86 tỷ đồng so với năm 2014, tương ứng với

50,3%. Đến năm 2016 lại tiếp tục tăng lên 305 tỷ đồng, tăng 48 tỷ so với năm 2015,

tương ứng với 18,7%. Tốc độ tăng trưởng bình qn tương đối khá đạt 33,6%. Chi

nhánh có được doanh thu lớn như vậy là do chi nhánh đã không ngừng mở rộng mạng

lưới cũng như các sản phẩm dịch vụ cung ứng cho khách hàng của mình. Trong 3 năm

từ 2014 đến 2016 chi nhánh đã mở thêm được 2 phòng giao dịch mới trên địa bàn tỉnh.

Chi phí: Tổng chi phí tăng hay giảm tác động trực tiếp đến lợi nhuận của ngân

hàng. Năm 2015 tổng chi phí của chi nhánh là 194 tỷ đồng tăng 61,6% so với năm

2014, tương ứng 46,6%. Đến năm 2016 chi phí đã tăng lên 223 tỷ đồng, tăng 29 tỷ so

với năm 2015, tương ứng 14,9%. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 29,8% và nhỏ hơn

tốc độ tăng trưởng của doanh thu. Việc mở rộng mạng lưới kinh doanh của chi nhánh

làm tăng doanh thu đồng thời cũng làm tăng chi phí như các chi phí đầu tư trang thiết

bị, cơ sở hạ tầng, đào tạo cán bộ nhân viên…

Lợi nhuận: chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của ngân hàng ln dương và

có xu hướng tăng trưởng khá: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh sau dự phòng rủi ro

năm 2015 đạt 63 tỷ tăng 24,4 tỷ tương ứng 63,2% so với năm 2014, năm 2016 đạt 82

tỷ tăng 19 tỷ tương ứng 30,2% so với năm 2015.tốc độ tăng trưởng bình quân đạt

45,8%. Điều này cho thấy chi nhánh đang phát triển theo hướng rất tích cực, tuy nhiên

vẫn cần sự cố găng hơn nữa.

2.2. Thực trạng cơng tác thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại

ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Việt Trì

2.2.1 Quy trình thẩm định tín dụng tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại

Thương Việt Nam chi nhánh Việt Trì

Quy trình thẩm định tín dụng của ngân hàng Vietcombank Việt Trì được khái

quát qua sơ đồ sau:



37



B1: Nhận và kiểm tra bộ

hồ sơ vay vốn



B2:Thu thập thơng tin

B3:Thẩm định cho vay

và phân tích rủi ro



Thẩm định năng

lực pháp lý



Thẩm định năng

lực tài chính



Thẩm định

PASKD/DAĐT



Thẩm định TSĐB nợ

vay



B4: Kết luận cho vay



Sơ đồ 2.2: Quy trình thẩm định tín dụng tại Vietcombank Việt Trì



2.2.1.1. Nhận và kiểm tra bộ hồ sơ đề nghị vay vốn

Thực hiện theo quy định quy trình cho vay dạng chuẩn của cuốn cẩm nang tín

dụng ngân hàng Vietcombank bao gồm: hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế, hồ sơ bảo đảm,

hồ sơ về phương án vay vốn và một số hồ sơ có liên quan khác.

2.2.1.2 Thu thập thơng tin

Ngồi phương pháp thẩm định tại chỗ dựa vào các hồ sơ doanh nghiệp cung cấp

cho ngân hàng, ngân hàng còn sử dụng phương pháp thẩm định từ xa. Các CBTD tiến

hành trực tiếp đến cơ sở của doanh nghiệp thu thập các thông tin cần thiết phục vụ cho

công tác thẩm định.

2.2.1.3 Thẩm định cho vay

Trên cơ sở các hồ sơ đề nghị vay vốn mà khách hàng cung cấp, CBTD tiến hành

thẩm định cho vay, cụ thể:

- Kiểm tra hồ sơ nhằm đảm bảo hồ sơ của khách hàng đúng với các quy định

hiện hành của quy chế cho vay

- Tiến hành thẩm định các nội dung sau:

Thẩm định năng lực pháp lý của khách hàng

Thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh,năng lực tài chính của khách hàng



38



Thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng: PASXKD hoặc DAĐT

Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay

Bên cạnh đó, CBTD phân tích các rủi do có thể xảy ra ảnh hưởng đến kết quả

kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp.

2.2.1.3 Kết luận cho vay

Phần kết luận cần nêu rõ các mặt thuận lợi và khó khăn chủ yếu của PASXKD

hoặc DAĐT

Nêu rõ ý kiến đồng ý hay từ chối cho vay của cán bộ trực tiếp cho vay

Ghi ý kiến của phụ trách bộ phận trực tiếp cho vay đồng ý hay từ chối cho vay

Ý kiến quyết định của người quyết định cho vay



2.2.2. Thực trạng công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP

Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Việt Trì

Trong quá trình hoạt động, chi nhánh ngân hàng đã khơng ngừng mở rộng hoạt

động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nói

riêng và đã đạt được những hiệu ứng tích cực. Biểu hiện cụ thể là số khách hàng doanh

nghiệp mà ngân hàng tiếp cận được và số doanh nghiệp được xét duyệt vay sau thẩm

định ngày càng tăng. Số doanh nghiệp và tỷ lệ cấp tín dụng của chi nhánh từ năm 2014

đến năm 2016 được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.3 : Kết quả thẩm định tín dụng và tỷ lệ xét duyệt cho vay đối với khách

hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Vietcombank Việt Trì



Chỉ tiêu



Năm

2014



Năm

2015



Năm

2016



2015/2014

Tăng/

giảm



Tỷ lệ

(%)



2016/2015

Tăng/

giảm



Tỷ lệ

(%)



1. Tổng hồ sơ khách

hàng doanh nghiệp xin

vay vốn

2. Số doanh nghiệp

được cấp tín dụng mới



42



54



68



12



28,57



14



25,93



27



36



38



9



33,33



2



5,56



39



3. Tổng dư nợ tín

dụng (Tỷ đồng)

4.Tỷ lệ cấp tín

dụng(%)



1.504,3 2.182,2

64,29



66,67



2.990



677,9



55,88



2,38



45,06



807,8



37,02



3,70 (10,78) (16,18)



(Nguồn: Phòng quan hệ khách hàng tại Vietcombank Việt Trì)

Nhận xét:

Qua bảng số liệu trên ta thấy số khách hàng doanh nghiệp mà chi nhánh tiếp cận

được tăng qua các năm. Cụ thể như sau. Năm 2015 số doanh nghiệp tiếp cận được là

54 doanh ngiệp, tăng 12 doanh nghiệp so với năm 2014 tương ứng với tỷ lệ 28,27%.

Đến năm 2016 tăng lên 68 doanh nghiệp, tăng 14 doanh nghiệp chiếm tỷ lệ 29,53%

nâng tổng dư nợ đến thời điểm năm 2016 là 2.990 tỷ đồng .Sở dĩ đạt được kết quả như

vậy là do chi nhánh đã không ngừng mở rộng và phát triển mạng lưới, tiếp tục rà soát

và định hướng thị trường theo hướng mở rộng và phát triển, thu hút thêm khách hàng.

Năm 2015 chi nhánh mở thêm phòng giao dịch Phù ninh và tuyển dụng đào tạo thêm 9

cán bộ mới, năm 2016 ngân hàng tiếp tục mở thêm 1 phòng giao dịch Lâm Thao mới,

tuyển dụng và đào tạo thêm 10 cán bộ mới. Tuy nhiên số doanh nghiệp được xét duyệt

cho vay sau thẩm định chưa cao. Năm 2015 chiếm 66,67% số doanh nghiệp đã tiếp

cận (tức 36 doanh nghiệp trong tổng số 54 doanh nghiệp) tăng 2,38% so với năm

2014. Nhưng đến năm 2016 tỷ lệ số doanh nghiệp được cấp tín dụng lại giảm xuống

còn 55,88% (tức 38 doanh nghiệp trong tổng số 68 doanh nghiệp) giảm 10,78% so với

năm 2015. Rất nhiều doanh nghiệp cần vốn không tiếp cận được với nguồn vốn ngân

hàng. Lý do chủ yếu là do Vietcombank Việt Trì cho vay đối với đối tượng khách hàng

có tài sản đảm bảo, điều này sẽ phòng tránh rủi ro cho ngân hàng vì tài sản đảm bảo là

nguồn thu nợ thứ hai khi doanh nghiệp mất khả năng thanh tốn. Tuy nhiên sẽ gây khó

khăn cho những doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, phương án kinh doanh

khả thi nhưng khơng có tài sản đảm bảo. Đứng trên góc độ ngân hàng, khối doanh này

phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập trong thời gian đầu ít có lãi thậm

chí còn bị lỗ.

2.2.3. Nội dung thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng

Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Việt Trì

Để thấy được những kết quả mà chi nhánh đã đạt được, những tồn tại và



40



ngun nhân cũng như vai trò của cơng tác thẩm định tín dụng đối với khách hàng

doanh nghiệp tại chi nhánh, tác giả đi phân tích và đánh giá thông qua 2 trường hợp đề

nghị vay vốn của cùng một khách hàng doanh nghiệp.

Thông tin chung về khách hàng:

Tên: Công ty TNHH Minh Phương

Điện thoại: (0210) 3500 694/3500 695

Hình thức sở hữu : Cơng ty TNHH hai thành viên trờ lên

Địa chỉ giao dịch: Nhà A1, khu 3, phường Vân Phú, thành phố Phú Thọ, tỉnh

Phú Thọ

Hoạt động KD chính : + Xây dựng nhà các loại.

+ Sản xuất kinh doanh các loại bao bì PP, PE.

Người đại diện theo pháp luật của công ty: ông Đào Ngọc Hùng – chủ tịch Hội

đồng thành viên kiêm giám đốc



Trường hợp 1:

Cơng ty có dự án vay vốn : “Đầu tư mua bổ sung máy móc thiết bị phục vụ sản

xuất kinh doanh cho nhà máy sản xuất các sản phẩm bao bì PP,PE’’ căn cứ theo: “Giấy

đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ đối với dự án đầu tư’’ ngày 24/03/2016 (Phụ

lục 1) được CBTD thực hiện công tác thẩm định theo “Báo cáo thẩm định và đề xuất

đầu tư dự án số: 149 ngày 24/03/2016’’(Phụ lục 2). Qua q trình thẩm định cơng ty

TNHH Minh Phương đã được xét duyệt cho vay với tổng số tiền 3.500.000.000 đồng

theo “Hợp đồng tín dụng theo dự án đầu tư số: 16/DN-DB/DTDA149’’ (Phụ lục 3).

Trường hợp 2:

Phương án vay vốn của công ty: “Bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh

doanh’’ căn cứ theo giấy đề nghị vay vốn ngày 29/03/2017 được CBTD thực hiện công

tác thẩm định theo Báo cáo thẩm định số 234 ngày 29/03/2017 (Phụ lục 4) Qua q

trình thẩm định, cơng ty TNHH Minh Phương không đạt yêu cầu để xét duyệt cho vay,

do vậy ngân hàng Vietcombank Việt Trì đã từ chối cho vay đối với khoản vay này.

2.2.3.1 Dự án đầu tư mua bổ sung máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh cho



41



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VIỆT TRÌ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×