Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bước

3



- Các tài liệu và

thông tin từ giai

đoạn trước chuyển

sang và báo cáo

kết quả thẩm định.

- Các thông tin bổ

sung



Quyết định cho vay

hoặc từ chối cho

vay dựa vào kết quả

thẩm định.



- Quyết định cho vay

hoặc từ chối tùy theo kết

quả thẩm định.

- Tiến hành các thủ tục

pháp lý như ký hợp đồng

tín dụng , hợp đồng cơng

chứng và các hợp đồng

khác.



Giải ngân



- Quyết định cho

vay và các hợp

đồng có liên quan

- Các chứng từ làm

cơ sở giải ngân.



Thẩm định các

chứng từ theo các

điều kiện của hợp

đồng tín dụng trước

khi phát hành tiền

cho vay.



Chuyển tiền vào tài

khoản tiền gửi của khách

hàng hoặc chuyển trả cho

nhà cung cấp theo yêu

cầu của khách hàng.



Giám sát

và thanh lý

hợp đồng

tín dụng



- Các thơng tin từ

nội bộ ngân hàng .

- Các báo cáo tài

chính theo định kỳ

khách hàng.

- Các thơng tin

khác.



- Phân tích hoạt

động, BCTC, kiểm

tra mục đích sử

dụng vốn vay.

- Thanh lý hợp đồng

tín dụng.



- Báo cáo kết quả giám

sát và đưa ra các giải

pháp xử lý.

- Lập các thủ tục để thanh

lý hợp đồng tín dụng.



Quyết định

tín dụng



Bước

4



Bước

5



1.1.2 Tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm

Theo TS. Nguyễn Minh Kiều (2009): Cho vay là một hình thức cấp tín dụng,

theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng (tức là các doanh nghiệp) một khoản

tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có

hồn trả cả gốc và lãi.

1.1.2.2 Ngun tắc vay vốn

Khách hàng doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo các nguyên tắc

sau đây:

Thứ nhất, Vốn vay của doanh nghiệp phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi

theo kỳ hạn đã thỏa thuận. Nguyên tắc này đề ra nhằm bảo đảm cho các NHTM tồn tại

và hoạt động một cách bình thường và duy trì, củng cố uy tín cho các DN. Bởi vì

nguồn vốn cho vay của các NHTM chủ yếu là nguồn huy động từ bên ngoài, là một bộ

phận tài sản của các chủ sở hữu mà các ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng. Nếu

các khoản tín dụng khơng được các doanh nghiệp hồn trả đúng hạn thì cũng sẽ ảnh



8



hưởng đến khả năng hồn trả và uy tín của ngân hàng.

Thứ hai, Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích: Đây là nguyên tắc cần

thiết đối với các doanh nghiệp xin vay, bởi lẽ các khoản tín dụng cung ứng cho các

doanh nghiệp phải đáp ứng các mục tiêu cụ thể trong quá trình hoạt động sản xuất kinh

doanh, từ đó thúc đẩy các doanh nghiệp hồn thành kế hoạch kinh doanh của mình.

Các khoản tín dụng được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả khơng những là

nguyên tắc mà còn là phương châm hoạt động tín dụng của các ngân hàng. Điều đó

giúp đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế hàng hóa, tạo ra nhiều khối lượng sản

phẩm, dịch vụ, đồng thời tạo ra nhiều tích lũy để thực hiện tái sản xuất mở rộng.

Thứ ba, Vốn vay phải được đảm bảo bằng giá trị vật tư hàng hóa tương đương.

Mỗi một món vay từ Ngân hàng phải gắn liền với tài sản đảm bảo, nếu trong trường

hợp món vay đó khơng được DN hồn trả đúng hạn, hoặc khơng được hồn trả đầy đủ,

thì những tài sản được đem đi làm vật đảm bảo sẽ dùng để hoàn trả thay thế cho Ngân

hàng. Tài sản đảm bảo có thể được thực hiện bằng: thế chấp, cầm cố tài sản, bảo đảm

bằng tài sản hình thành từ vốn vay…

1.1.2.3. Điều kiện vay vốn doanh nghiệp

Mặc dù khi cho vay, ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải đảm bảo các

nguyên tắc trên, nhưng trên thực tế không phải khách hàng nào cũng có thể tuân thủ

đúng các quy tắc này. Do vậy, để giúp cho việc đảm bảo các nguyên tắc vay vốn, ngân

hàng chỉ xem xét cho vay khi khách hàng thỏa mãn một số điều kiện vay nhất định.

Các điều kiện vay vốn khách hàng cần có bao gồm:

Có năng lực pháp luật dân sự: Năng lực pháp luật dân sự phát sinh từ thời điểm

được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; nếu pháp

nhân phải đăng ký hoạt động thì năng lực pháp luật tính từ thời điểm đăng ký.

Có mục đích vay vốn hợp pháp.

Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết.

Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả.

Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ và

ngân hàng Nhà Nước Việt Nam.



9



1.2. Thẩm định tín dụng doanh nghiệp

1.2.1. Khái niệm

Theo TS. Nguyễn Minh Kiều (2009): Thẩm định tín dụng là việc sử dụng các

công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của

một DAĐT/PASXKD mà khách hàng là doanh nghiệp đưa ra nhằm phục vụ cho việc

ra quyết định tín dụng.

1.2.2 Quy trình thẩm định tín dụng

Quy trình thẩm định tín dụng là bản chỉ dẫn các bước tiến hành từ xem xét, thu

thập thông tin cần thiết cho đến khi rút ra được kết luận sau cùng về khả năng thu hồi

nợ khi cho vay. Các bước tiến hành được trình bày qua sơ đồ sau:

B1: Xem xét hồ sơ vay của

khách hàng

B2: Thu thập thông tin bổ

sung cần thiết

B3: Thẩm định khả năng

thu hồi nợ



B4: Ước lượng và kiểm

sốt rủi ro tín dụng



B5: Kết luận về khả năng

thu hồi nợ vay



Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định tín dụng

Trong các bước trên, bước thứ 3 và bước thứ 4 là hai bước quan trọng nhất và

đòi hỏi phải sử dụng các kỹ thuật và công cụ thẩm định thích hợp. Hai kỹ thuật phổ

biến thường được sử dụng trong bước này là phân tích báo cáo tài chính và thẩm định

PASXKD hoặc DAĐT của doanh nghiệp vay vốn.

1.2.3 Sự khác nhau giữa thẩm định khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá

nhân



10



Cơng tác thẩm định tín dụng đối với các đối tượng khách hàng khác nhau là

khác nhau. Sau đây là bảng so sánh sự khác nhau giữa thẩm định khách hàng là cá

nhân và khách hàng là doanh nghiệp.



Bảng 1.2 :Sự khác nhau giữa thẩm định khách hàng doanh nghiệp và khách hàng

cá nhân

Tiêu chí



Khách hàng doanh nghiệp



Khách hàng cá nhân



Đối tượng Các doanh nghiệp đang đề nghị vay vốn Các thể nhân đang đề nghị vay vốn

Giấy đề nghị vay vốn.



Giấy đề nghị vay vốn.



Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân Giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ

của DN: giấy phép thành lập, quyết khẩu.

định bổ nhiệm, điều lệ DN…



Giấy tờ chứng minh mục đích sử



Hồ sơ vay Có phương án sản xuất kinh doanh hoặc dụng vốn.

vốn



dự án đầu tư.



Giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập.



Các báo cáo tài chính thời kỳ gần nhất.



Giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp



Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế hoặc cầm cố.

chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay..



Các giấy tờ khác liên quan nếu cần.



Các giấy tờ liên quan khác nếu cần.

Nội dung



Thẩm định tư cách pháp lý của doanh Thẩm định tư cách của khách hàng

nghiệp: lịch sử hình thành của doanh vay vốn: xuất thân, hoàn cảnh, uy

nghiệp, điều lệ hoạt động, tư cách chủ tín..

sở hữu hoặc lãnh đạo DN…



Thẩm định năng lực khách hàng vay



Thẩm định năng lực tài chính của doanh vốn: thu nhập của khách hàng..

nghiệp: thẩm định các chỉ tiêu về cơ cấu Thẩm định nguồn vốn riêng của

vốn, khả năng thanh toán, khả năng sinh khách hàng

lãi…của DN qua các báo cáo tài chính.



Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay.



Thẩm định tính khả thi của phương án Thẩm định điều kiện trả nợ: yếu tố

sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư kinh tế, hồn cảnh mơi trường…ảnh

của DN qua các chỉ tiêu NPV,IRR,PP..



11



Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay của hưởng đến khả năng trả nợ của khách

DN.

Thời gian



hàng..



Ngắn hạn thời gian tối đa khoảng 3 Tối đa khoảng từ 2 đến 3 ngày.

ngày, trung và dài hạn khoảng 7 ngày.



1.3 Nội dung chính của thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của

Ngân hàng thương mại

1.3.1 Thẩm định năng lực pháp lý của khách hàng vay vốn

Đây chính là điều kiện cần của một DN khi muốn vay vốn từ Ngân hàng. Việc

thẩm định năng lực pháp lý và hành vi của DN sẽ là căn cứ để thẩm định các bước tiếp

theo trong quá trình thẩm định tín dụng. Việc thẩm định này bao gồm các nội dung

sau:

Thứ nhất, xác định trụ sở hoạt động của DN và cơ quan đăng ký kinh doanh,

nơi DN thực hiện các thủ tục đăng ký kinh doanh để thành lập hợp pháp.

Thứ hai, xác định thời hạn hiệu lực của Quyết định thành lập, Giấy phép kinh

doanh, Giấy phép hành nghề.

Thứ ba, nghiên cứu về Biên bản góp vốn của các sáng lập viên. Các sáng lập

viên đã góp đủ hay chưa? Hình thức góp bằng tiền hay tài sản? Nếu bằng tài sản mà

pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu đã chuyển quyền sở hữu hay chưa?

1.3.2 Thẩm định năng lực tài chính của doanh nghiệp

Khi đã hoàn tất việc thẩm định các giấy tờ về mặt pháp lý và mục đích vay vốn,

các CBTD bắt đầu đi sâu vào phân tích khả năng tài chính của DN. Để làm điều này,

khi làm thủ tục vay, ngân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp các báo cáo tài chính của

các kỳ gần nhất. Trên cơ sở các báo cáo tài chính này, nhân viên tín dụng sẽ tiến hành

tính tốn và đưa ra nhận xét chủ yếu về các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu. Trong

phân tích tài chính chủ yếu thường được phân thành bốn nhóm chính:

1.3.2.1.Hệ số về khả năng thanh tốn

Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng dể đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ

ngắn hạn của doanh nghiệp



12



Tài sản lưu động

1) Hệ số khả năng thanh toán hiện hành



=

Nợ ngắn hạn



Hệ số khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh tốn ngắn hạn

của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được

trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương

với thời hạn của các khoản nợ đó. Cơ sở so sánh trước tiên là 1 sau đó là hệ số bình

qn của ngành: nếu hệ số khả năng thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 thì khả năng

thanh tốn của doanh nghiệp rất thấp, doanh nghiệp khơng có đủ tài sản để đảm bảo

chi trả nợ vay. Còn nếu hệ số này lớn hơn 1 thì có thể kết luận khả năng thanh tốn của

doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp có đủ tài sản lưu động đảm bảo trả nợ vay. Tuy

nhiên, do đặc điểm sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng tới việc duy trì hệ số thanh tốn

hiện hành nên ngồi việc so sánh với 1 còn phải so sánh với hệ số thanh tốn bình

qn của ngành đế có thể hiểu kỹ hơn về khả năng thanh toán hiện hành của doanh

nghiệp.

Tài sản lưu động – Hàng tồn kho

2) Khả năng thanh toán nhanh



=

Nợ ngắn hạn



Chỉ số thanh toán nhanh đo lường khả năng của một công ty trong việc chi trả

các khoản nợ ngắn hạn bằng những tài sản có tính thanh khoản nhất. Chỉ số này thích

hợp cho việc đo lường khả năng thanh tốn của những cơng ty có vòng quay hàng tồn

kho thấp.

Lợi nhuận trước thuế + lãi vay

3) Khả năng thanh toán lãi vay



=

Lãi vay



Hệ số này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm như

thế nào. Việc không trả được các khoản nợ này sẽ thể hiện khả năng doanh nghiệp có

nguy cơ bị phá sản.

1.3.2.2 Các hệ số về khả năng cân đối vốn

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả



13



năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp

Tổng nợ phải trả

1) Hệ số nợ



=

Tổng nguồn vốn



Hệ số này được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với các

chủ nợ trong việc góp vốn.

Thơng thường các chủ nợ thích hệ số này vừa phải vì nếu hệ số càng thấp thì

khoản nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. Còn các chủ

sở hữu doanh nghiệp ưa thích hệ số này cao vì họ muốn lợi nhuận gia tăng nhanh và

muốn tồn quyền kiểm sốt doanh nghiệp song nếu hệ số nợ quá cao doanh nghiệp dễ

bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.



Vốn chủ sở hữu

2) Hệ số vốn chủ sở hữu



=



= 1- Hệ số nợ

Tổng nguồn vốn



Hệ số này đánh giá mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp và qua đó còn đo

lường được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp.

Tài sản dài hạn

3) Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn



=

Tổng tài sản



Tài sản ngắn hạn

4) Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn



=

Tổng tài sản



Hai chỉ tiêu này đánh giá mức độ đầu tư vào tài sản ngắn hạn và dài hạn của

doanh nghiệp.

1.3.2.3.Các hệ số về khả năng hoạt động

Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực của

doanh nghiệp.



14



Doanh thu thuần

1) Số Vòng quay hàng tồn kho



=

Hàng tồn kho bình qn



Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp, cho biết hiệu quả trong hoạt động quản lý dự trữ của doanh nghiệp.

Số ngày trong kỳ

2) Kỳ luân chuyển hàng tồn kho



=

Số vòng quay hàng tồn kho



Phản ánh số kỳ luân chuyển hàng tồn kho của doanh nghiệp.

Doanh thu

3) Vòng quay các khoản phải thu



=

Số dư bình quân các khoản phải thu



Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu

thành tiền hoặc các khoản tương đương tiền. Hệ số này là một thước đo quan trọng để

đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Nếu hệ số này càng lớn, điều này giúp

cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn

vốn lưu động trong sản xuất. Ngược lại, nếu hệ số này càng nhỏ thì sự chủ động của

doanh nghiệp trong việc tài trợ vốn lưu động sẽ kém.

360

4) Kỳ thu tiền bình qn



=

Vòng quay các khoản phải thu



Kỳ thu tiền bình quân phụ thuộc vào quy mô của DN và đặc thù của từng ngành

nghề SXKD. Kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ thì vòng quay của các khoản phải thu

càng nhanh, cho biết hiệu quả sử dụng nguồn vốn của DN càng cao.

Doanh thu thuần

5) Vòng quay vốn lưu động



=

Vốn lưu động bình qn



Chỉ tiêu này có ý nghĩa cứ bình qn sử dụng 1 đồng vốn lưu động trong kỳ sẽ



15



tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, nghĩa là đo lường hiệu quả sử dụng vốn

lưu động trong doanh nghiệp. Hệ số càng lớn hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

vì hàng hóa tiêu thụ nhanh, vật tư tồn kho thấp, ít có các khoản phải thu, giảm chi phí,

tăng lợi nhuận và ngược lại.

Doanh thu thuần

6) Hiệu suất sử dụng vốn cố định



=

Vốn cố định bình quân



Hiệu suất sử dụng vốn cố định dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định,

nghĩa là cứ đầu tư trung bình một đồng vào vốn cố định thì tạo ra bao nhiêu đồng

doanh thu thuần.



Doanh thu thuần

7) Vòng quay tồn bộ VKD



=

VKD bình qn



1.3.2.4.Các hệ số về khả năng sinh lãi

Nhóm chỉ tiêu này phán ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp nhất của

một doanh nghiệp.

Lợi nhuận sau thuế

1) Doanh lợi doanh thu



=

Doanh thu



Doanh lợi doanh thu phản ánh số lợi nhuận sau thuế chiếm bao nhiêu phần trăm

trong doanh thu ,tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn. Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công

ty kinh doanh thua lỗ.Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng

ngành. Vì thế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của

cơng ty với tỷ số bình qn của tồn ngành mà cơng ty đó tham gia. Mặt khác, tỷ số này

và số vòng quay tài sản có xu hướng ngược nhau. Do đó, khi đánh giá tỷ số này, người

phân tích tài chính thường tìm hiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tài sản.

Lợi nhuận sau thuế



16



2) Doanh lợi vốn chủ sở hữu( ROE)



=

Vốn chủ sở hữu



ROE phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và được các nhà đầu tư

đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư. Tăng mức doanh lợi vốn chủ sở

hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế

3) Doanh lợi tài sản( ROA)



=

Tổng tài sản



Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của

một đồng vốn đầu tư .



Lợi nhuận sau thuế

4) Tỷ lệ hoàn vốn cổ phần



=

Vốn cổ phần



Chỉ tiêu này phản ánh khả năng đảm bảo thu nhập cho tất cả mọi đối tác góp

vốn cổ phần vào cơng ty.

Lợi nhuận sau thuế

5) Thu nhập một cổ phiếu (EPS)



=

Số cổ phiếu thường



Thu nhập của mỗi cổ phần cho thấy khả năng sinh lợi của một công ty.

Thu nhập trên mỗi cổ phần được xem như là chỉ số đơn lập quan trọng nhất trong việc

xác định giá trị cổ phiếu.

Lãi cổ phiếu

6) Tỷ lệ trả cổ tức



=

Thu nhập cổ phiếu



Chỉ tiêu này cho biết công ty quyết định dành bao nhiêu phần trăm thu nhập



17



mỗi cổ phiếu thường để trả cổ tức.

Giá cổ phiếu

7) Tỷ lệ giá /lợi nhuận(P/E)



=

EPS



Chỉ số P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao

nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu.

Nhìn chung, một công ty với chỉ số P/E cao cho thấy các nhà đầu tư đang kỳ vọng sự

tăng trưởng về lợi nhuận trong tương lai của cơng ty đó cao hơn so với các cơng ty có

chỉ số P/E thấp. Việc đánh giá sẽ có hiệu quả hơn hơn khi so sánh P/E của công ty này

với P/E của công ty khác trong cùng ngành và so sánh vói P/E trung bình của ngành.

1.3.3 Thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp

Cơng việc của các CBTD ở khâu này chính là thẩm định tính khả thi của

Phương án sản xuất kinh doanh (PASXKD) hoặc Dự án đầu tư (DAĐT) của doanh

nghiệp.

1.3.3.1 Phân tích dòng tiền hoặc biến động tài sản, nguồn vốn

Dòng tiền ròng là bảng dự tốn thu chi của một DAKD hoặc DAĐT, bao gồm

những khoản thực thu (dòng tiền vào) và thực chi (dòng tiền ra) của dự án kinh doanh

đó trong một thời kỳ nhất định. Trong Bản kế hoạch kinh doanh, các DN luôn phải uớc

lượng và tính tốn mức doanh thu dự kiến và lợi nhuận thuần dự kiến nhằm đem đến

một cái nhìn tổng quan về lợi ích mà dự án kinh doanh đó sẽ thu được trong tương lai.

Mặc dù vậy, để đánh giá một PASXKD hay một DAĐT có hiệu quả hay khơng, người

ta thường sử dụng chỉ tiêu dòng tiền ròng chứ khơng sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận. Bởi

vì, lợi nhuận khơng phản ánh chính xác thời điểm thu và chi tiền của PAKD hay

DAĐT, vì vậy khơng phản ánh một cách chính xác tổng lợi ích mà dự án đó mang lại

trong tương lai. Có hai cách để xác định dòng tiền ròng của một PAKD hay DAĐT:

Phương pháp trực tiếp:

Dòng tiền hoạt động = Dòng tiền vào tạo ra các hoạt động của PAKD (DAĐT) Dòng tiền ra cho hoạt động của dự án.

Phương pháp gián tiếp:



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×