Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HÒA BÌNH

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HÒA BÌNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đây là cơng ty thương mại cho nên hình thức bán hàng là thông qua đại

lý, bán lẻ, do vậy việc mở rộng thị trường tiêu thụ là công việc mang tính chiến

lược và quyết định đến sự thành cơng của doanh nghiệp.

Ngồi mặt hàng chính là phân phối gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh thì cơng ty còn

một số ngành nghề khác nữa như:

+ Tham gia đấu thầu các cơng trình thi cơng và thi cơng các cơng trình

xây dựng

+ Kinh doanh vật liệu xây dựng

+ Kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn, dịch vụ ăn uống

Công ty là nhà phân phối chủ yếu của công ty cổ phần gạch CMC , công

ty TNHH một thành viên TM và xuất nhập khẩu Prime, công ty cổ phần đầu tư

và phát triển Tân Á Đại Thành, công ty cổ phần Đồng Tâm, công ty TNHH Hà

Trang và một số cơng ty khác...Thị trường tiêu thụ chính của cơng ty là tại tỉnh

Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, Yên Bái, ngồi ra gần đây cơng ty cũng đã

mở rộng bán cả ra nước ngoài như Lào.

Sau 9 năm đi vào hoạt động, công ty đã nắm bắt và tiếp cận được nhiều

thị trường, dần củng cố và phát triển phong phú chủng loại, mẫu mã, đặc biệt

công ty cũng đã không ngừng nghiên cứu và đặt trực tiếp một số mặt hàng, mẫu

mã riêng cho cơng ty, mang tính độc quyền có ký hiệu là CNVP, nhằm đáp ứng

nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của cơng ty

Cơng ty cổ phần phát triển Hòa Bình có chức năng là một cơng ty thương

mại, là nhà phân phối gạch men ốp lát, các thiết bị vệ sinh trong tỉnh thành và

một số tỉnh lân cận, phân phối các sản phẩm có chất lượng cao, uy tín, mẫu mã

đa dạng, phong phú được khách hàng tin cậy sử dụng trong nhiều năm qua.

Nhiệm vụ của công ty là tổ chức có hiệu quả các hoạt động bán hàng,

phân phối và kinh doanh. Đảm bảo cung cấp cho khách hàng một cách tốt nhất,

làm khách hàng hài lòng, kinh doanh đúng quy định để bảo vệ môi trường, chăm

lo cho đời sống vật chất và tinh thần của người lao động.

28



2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy cơng ty

HỘI ĐỒNG CỔ ĐƠNG



BAN GIÁM ĐỐC



GIÁM ĐỐC



PHĨ GIÁM ĐỐC



PHỊNG KINH

DOANH



PHỊNG KẾ TỐN

TÀI CHÍNH



PHỊNG HÀNH

CHÍNH TỔNG HỢP



PHỊNG TỔ CHỨC

LAO ĐỘNG



( Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh của công ty)

Sơ đồ 2.1: Cơ cầu tổ chức bộ máy cơng ty

2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

- Giám đốc: là một thành viên của hội đồng quản trị, là người đại diện

theo pháp luật của công ty, là người có quyền cao nhất có trách nhiệm quản lý,

điều hành toàn bộ hoạt động khai thác và sản xuất kinh doanh của công ty và

chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về quyền và nhiệm vụ được giao.

Giám đốc có quyền và nhiệm vụ như:

+ Quyết định đến tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của

công ty



29



+ Tổ chức thực hiện các quyết định hội đồng quản trị tổ chức thực hiện kế

hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty

+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức

danh do hội đồng quản trị bổ nhiệm

+ Quyết định lương, phụ cấp cho người lao động trong cơng ty

- Phó giám đốc: là người thay mặt cho giám đốc phụ trách các phòng ban

và báo cáo trực tiếp với giám đốc về tình hình khai thác, sản xuất kinh doanh

của cơng ty

- Phòng kinh doanh: có chức năng thực hiện bán hàng, tiêu thụ sản phẩm

của công ty như: các quyết định về giá, khuyến mại, giảm giá, vận tải, quy chế

tiêu thụ hàng hóa theo hợp đồng. Các nhân viên bán hàng chủ động tiếp cận các

thị trường để tìm kiếm khách hàng, đây là bộ phận quan trọng trong việc tìm

kiếm thị trường và lên kế hoạch dài hạn của công ty.

- Phòng kế tốn tài chính: có chức năng tham mưu cho giám đốc về việc

quản lý và sử dụng vốn, tổ chức một hoạt động trong suốt quá trình kinh doanh

theo đúng chế độ tài chính mà nhà nước quy định, bảo tồn và tăng trưởng vốn

của cơng ty. Chịu trách nhiệm về sổ sách kế toán, tổ chức kiểm tra, kiểm soát

các hoạt động kinh tế phát sinh hàng ngày, tổng hợp những chi phí trong q

trình kinh doanh của doanh nghiệp. Ngồi ra, còn phải kịp thời thơng báo tình

hình tài chính của cơng ty, có kế hoạch biện pháp để phòng ngừa khắc phục

nhanh chóng khó khăn về tình hình tài chính của cơng ty.

- Phòng hành chính tổng hợp: chịu trách nhiệm trước giám đốc các cơng

việc:

+ Cơng việc văn phòng

+ Các cơng việc hành chính tổng hợp

+ Kiểm sốt, lưu trữ tài liệu

+ Trực tổng đài văn thư

+ Chịu trách nhiệm trước giám đốc về việc mất tài sản

30



- Phòng tổ chức lao động: đây là bộ phận chịu trách nhiệm về nhân sự của

công ty, tuyển dụng, sắp xếp công việc cho từng nhân viên vào các vị trí trong

doanh nghiệp. Thống kê lao động trong công ty để quản lý một cách phù hợp

nhất.

2.1.4. Đặc điểm lao động của công ty

Năm 2014, cơng ty có 86 nhân viên nhưng qua 3 năm hiện tại số lao động

đã tăng lên đến 107 nhân viên. Số nhân viên tăng dần theo từng năm và phân

theo từng tiêu chí được thể hiện như sau:



Theo giới tính



Lao động

cơng ty

Theo trình độ



Theo tính chất



Sơ đồ 2.2: Lao động của cơng ty phân theo các tiêu chí



31



Bảng 2.1: Tình hình lao động của cơng ty năm 2014-2016

Năm

So sánh

Tốc

2014



2015



2016



2015/2014

Số

tuyệt

đối



Số

tương

đối

(%)



2016/2015

Số

tuyệt

đối



Chỉ tiêu



độ



phát



triển

Số

tương bình

đối

(%) qn

20142016

(%)



Tổng số

lao động



86



95



107



9



110,47



12



112,63



111,54



Nam

47

(18-60)

Nữ

39

(18-55)

2. Theo tính chất



56



60



9



119,15



4



107,14



112,99



40



47



1



102,56



7



117,5



109,78



Gián tiếp



8



12



15



4



150



3



125



136,93



Trực tiếp



78



83



92



5



106,41



9



110,84



108,6



1. Theo giới tính



3. Theo trình độ

Đại học



13



13



20



0



100



7



153,85



124,04



Cao đẳng



10



12



12



2



120



0



100



109,55



Trung cấp



23



31



35



8



134,78



4



112,9



123,36



Sơ cấp



39



39



40



0



100



1



102,56



101,27



(Nguồn: Phòng tổ chức lao động của cơng ty)

32



Từ bảng trên ta thấy tốc độ phát triển bình qn của cơng ty qua 3 năm từ

năm 2014-2016 về số lao động tăng 11,54%. Trong đó năm 2015 tổng số lao

động tăng 9 người, tương ứng tăng 10,47% so với năm 2014, năm 2016 tổng số

lao động tăng 12 người, tương ứng tăng 12,63%. Nguyên nhân lao động tăng do

công ty ngày càng phát triển, ngày càng nhiều đơn hợp đồng đến đặt và mua

hàng của doanh nghiệp, cho nên đòi hỏi phải tuyển thêm lao động để kịp thời

đẩy nhanh được tiến độ trong công việc.

Trong 3 năm qua từ 2014-2016 cơ cấu lao động theo giới tính có sự chênh

lệch rõ rệt, cơng ty có nam giới nhiều hơn nữ giới do tính chất cơng việc cơng ty

có kho sơn và gạch, hai mặt hàng nặng cần nhiều người bốc xếp phù hợp với

nam giới hơn và giới tính nữ tăng ít hơn so với giới tính nam. Trong đó, giới tính

nữ năm 2015 tăng 1 người tương ứng với tăng 2,56% so với năm 2014, năm

2016 thì giới tính nữ tăng 7 người tương ứng tăng 17,5% so với năm 2015. Năm

2015 giới tính nam tăng 9 người tương ứng tăng 19,15% so với năm 2014, năm

2016 tăng 4 người tương ứng tăng 7,14% so với năm 2015 và tốc độ phát triển

bình quân tăng 12,99 %. Nguyên nhân là do công việc trong các kho của công

ty tương đối vất vả cần người có thể lực khỏe như: bốc xếp gạch men, bốc xếp

vận chuyển sơn, nhân viên thị trường…cho nên công ty cần tuyển lao động nam

nhiều hơn nữ. Những công việc nhẹ nhàng cần sự tỉ mỉ, cẩn thận thì cơng ty

tuyển những nhân viên nữ như: làm việc trong phòng kế tốn, tài chính, phòng

tổ chức lao động, nhân viên bán hàng.

Cơ cấu lao động theo tính chất cơng việc cũng có sự thay đổi qua các

năm, cụ thể như ở năm 2015 số lao động trực tiếp tăng hơn nhiều so với năm

2014. Ở năm 2016, số lao động gián tiếp tăng 4 người tương ứng tăng 50%, lao

động trực tiếp tăng 5 người tương ứng tăng 6,41%. Tốc độ phát triển bình quân

của lao động trực tiếp qua 3 năm tăng 8,6% còn tốc độ phát triển bình quân của

lao động gián tiếp tăng 36,93%.

Cơ cấu lao động theo trình độ cũng thay đổi từ năm 2014-2016, ở năm

2015 số lao động trung cấp, tăng mạnh hơn so với lao động cao đẳng. Trong đó,

33



trình độ trung cấp năm 2015 tăng 8 người tương ứng tăng 34,78% so với năm

2014, với tốc độ phát triển bình quân tăng 23,36%. Đối với trình độ cao đẳng thì

tăng nhẹ hơn, trình độ cao đẳng năm 2015 tăng 2 người tương ứng tăng 20%,

năm 2016 số lao động khơng thay đổi. Trình độ đại học và sơ cấp năm 2015

không tăng và năm 2016, đại học tăng 7 người tương ứng tăng 53,85%, tốc độ

phát triển bình qn tăng 24,04%. Còn trình độ sơ cấp năm 2016 chỉ tăng 1

người, tương ứng tăng 2,56%. Nguyên nhân do khoa học ngày càng phát triển

cho nên công ty cần tuyển những người có trình độ chun mơn để áp dụng

công nghệ vào công việc giúp nâng cao năng suất. Vì vậy, trình độ chun mơn

của người lao động trong công ty cũng được nâng cao hơn.

2.1.5. Đặc điểm sản phẩm của công ty

Công ty cổ phần phát triển Hòa Bình là một cơng ty thương mại vì vậy

những sản phẩm mà cơng ty có khơng phải là do chính cơng ty sản xuất mà do

một hay nhiều nhà máy sản xuất, sau đó cơng ty nhập hàng từ những nhà máy

đó về để phân phối cho các cửa hàng hay đến tận tay khách hàng. Những sản

phẩm mà công ty phân phối chủ yếu là gạch men, gạch ốp lát các loại, đầy đủ

kích thước, mẫu mã của CMC, Prime và Vigracera; các thiết bị vệ sinh như bệt,

sen vòi, gương, chậu rửa mặt, bình nóng lạnh của hãng Roy, American..., ngồi

ra còn phân phối các loại sơn của nhiều hãng khác nhau. Sản phẩm của công ty

phân phối rất phong phú nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.



34



Dưới đây là quy trình nhập sản phẩm của công ty:

Lấy sản phẩm từ nhà

máy



Kiểm kê, bốc xếp lên

xe



Vận chuyển



Bốc xếp vào từng kho

của công ty



Khách hàng là tổ chức



Trưng bày ra cửa hàng,

đại lý phân phối



Khách hàng là cá nhân



(Nguồn: Phòng kinh doanh của cơng ty)

Sơ đồ 2.3: Quy trình nhập và phân phối sản phẩm của cơng ty



35



*) Máy móc, trang thiết bị của cơng ty

Bảng 2.2: Máy móc sử dụng tại cơng ty cổ phần phát triển Hòa Bình

giai đoạn 2014-2016

STT

Tên máy móc,

Số lượng

Xuất sứ

thiết bị

2014

2015

2016

1



4



Xe nâng hạ hàng

hóa

Máy tính bàn

Máy tính Casio DJ

– 220D plus

Kệ trưng bày



5

6

7

8



Bảng trưng bày

Bàn làm việc

Xe tải vận chuyển

Kệ đựng tập tài liệu



2

3



7



9



10



Nhật Bản



12

10



15

15



19

15



Mỹ

Nhật Bản



38



45



50



Việt Nam



21

26

30

Việt Nam

12

14

19

Việt Nam

6

8

8

Nhật Bản

17

17

20

Việt Nam

(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp của cơng ty)



Từ bảng trên cho thấy, công ty sử dụng các loại máy móc, thiết bị chủ yếu

là của Việt Nam và Nhật Bản. Ngồi ra, cơng ty còn sử dụng một số máy có xuất

xứ tại Mỹ. Từ các máy móc, thiết bị sử dụng của công ty cho thấy, công ty

khơng ngừng cải tiến máy móc và đầu tư thêm để phục vụ cho q trình phân

phối hàng hóa tới tay đại lý và người tiêu dùng một cách nhanh chóng và tăng

năng suất hoạt động của cơng ty nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra của

công ty.

2.1.6. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Dưới đây là bảng tổng kết kết quả kinh hoạt động sản xuất kinh doanh của

công ty giai đoạn 2014-2016.



36



Bảng 2.3: KQHĐKD của cơng ty cổ phần phát triển Hòa Bình năm 2014-2016

(Đơn vị: đồng)

Năm



So sánh

2014



Chỉ tiêu

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ



2015



2015/2014

Số tuyệt đối

Số tương đối

(%)



2016



53.401.057.363



97.091.248.049



124.456.215.462



43.690.190.686



0



0



0



0



3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch

vụ (3=1-2)

4. Giá vốn hàng bán



53.401.057.363



97.091.248.049



124.456.215.462



50.539.228.000



90.863.252.104



5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch

vụ (5=3-4)

6. Doanh thu hoạt động tài chính



2.861.829.363



7. Chi phí tài chính



2016/2015

Số tuyệt đối

Số tương đối

(%)



181,82



27.364.967.413



128,18



43.690.190.686



181,82



27.364.967.413



128,18



116.061.325.125



40.324.024.104



179,79



25.198.073.021



127,73



6.227.995.945



8.394.890.337



3.366.166.582



217,62



2.166.894.392



134,79



0



210.566.339



240.125.365



210.566.339



-



29.559.026



114,04



1.210.635.000



951.425.862



1.401.296.844



(259.209.138)



78,59



449.870.982



147,28



0



951.425.862



1.401.296.844



951.425.862



-



449.870.982



147,28



1.022.094.000



2.513.598.182



3.120.464.152



1.491.504.182



245,93



606.865.970



124,14



9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

(9=5+6-7-8)

10. Thu nhập khác



629.100.363



2.973.538.240



4.113.254.706



2.344.437.877



472,67



1.139.716.466



138,33



787.895.200



3.850.000



41.562.256



(784.045.200)



0,49



37.712.256



1.079,54



11. Chi phí khác



512.321.000



614.548.944



515.265.600



102.227.944



119,95



(99.283.344)



83,84



12. Lợi nhuận khác



275.574.200



(610.698.944)



(474.703.344)



(886.273.144)



(221,61)



135.995.600



77,73



13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (13=9+12)



904.674.563



2.362.839.296



3.638.551.362



1.458.164.733



261,18



1.275.712.066



153,99



14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp



199.028.403



519.824.645



699.710.272



320.796.242



261,18



179.885.627



134,61



15. Lợi nhuận sau thuế



705.646.160



1.843.014.651



2.983.841.090



1.137.368.491



261,18



1.140.826.439



161,90



2. Các khoản giảm trừ doanh thu



- Trong đó: Chi phí lãi vay

8. Chi phí quản lý doanh nghiệp



37



( Nguồn: Phòng kế tốn, tài chính)



38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HÒA BÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×