Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

4.2. Phương pháp thu thập thông tin

4.2.1. Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập tài liệu và các thông tin liên quan thông qua các

nguốn tài liệu có sẵn, đã được cơng bố trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Các tài liệu thu thập được có đặc điểm là đã qua xử lý, thường đã được trình bày

cụ thể và có hệ thống. Các tài liệu này có thể sử dụng trực tiếp trong đề tài hoặc

tiếp tục xử lý để chắt lọc nội dung.

Các nguồn thu thập tài liệu chủ yếu: giáo trình bài giảng, internet, số liệu

thống kê của cơng ty…

4.2.2. Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu sơ cấp

- Phương pháp quan sát: là phương pháp phù hợp để áp dụng nghiên cứu

văn hóa doanh nghiệp, nhằm quan sát các biểu hiện trực quan, mối quan hệ giữa

các cấp trong công ty.

- Phương pháp điều tra (phỏng vấn gián tiếp bằng phiếu điều tra): tiến

hành điều tra bằng cách phỏng vấn lấy ý kiến của nhân viên đồng thời thực hiện

phát bảng hỏi để thu thập thông tin về văn hóa doanh nghiệp tại cơng ty cổ phần

phát triển Hòa Bình.

+ Đối tượng điều tra: người lao động làm việc trong công ty

+ Số lượng điều tra: phát 90 phiếu điều tra cho người lao động trong công

ty, là tất cả lao động trong cơng ty vì cơng ty có tổng thể lao động nhỏ.

4.3. Phương pháp xử lý thông tin số liệu

Thu thập, xử lý các thông tin thu được thơng qua q trình tìm hiểu về

cơng ty bằng máy tính. Dùng Excel,... để tổng hợp tính tốn các số liệu cần thiết.

4.4. Phương pháp phân tích

4.4.1. Phương pháp thống kê mơ tả

Thống kê mơ tả giúp trình bày, tính tốn và mơ tả các đặc trưng khác nhau

để phản ánh một cách tống quát đối tượng nghiên cứu. Thống kê mô tả được sử

dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu

thực nghiệm qua các các hình thức khác nhau.



4



4.4.2. Phương pháp thống kê so sánh

Đây là phương pháp phân tích thơng tin giúp cho người nghiên cứu dễ

dàng thấy được tình hình phát triển, biến động của đối tượng theo thời gian hoặc

theo phạm vi không gian. Các số liệu được phân loại và sắp xếp sẽ được so sánh

với nhau qua các năm hay. Sự so sánh có thể tiến hành bằng tỉ lệ tương đối hoặc

số tuyệt đối, từ đó làm cơ sở phân tích đánh giá.



5



B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG VĂN

HÓA DOANH NGHIỆP

1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng văn hóa doanh nghiệp

1.1.1. Một số khái niệm về văn hóa doanh nghiệp

1.1.1.1. Khái niệm chung về văn hóa

Văn hóa là một lĩnh vực đa dạng và phức tạp vì vậy khó có thể thống nhất

được một khái niệm đầy đủ và chính xác về văn hóa. Nên việc cùng tồn tại nhiều

khái niệm khác nhau càng làm vấn đề được hiểu biết một cách phong phú và

tồn diện hơn.

Theo Hồ Chí Minh: “Vì lẽ sinh tồn cũng như vì mục đích cuộc sống, lồi

người mới phát minh ra ngơn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn

giáo, văn học nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở

và các phương tiện, phương thức sử dụng tồn bộ những sáng tạo và phát minh

đó tức là văn hóa. Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng

với biểu hiện của nó mà lồi người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu

đời sống, và đòi hỏi của sự sinh tồn”của “Dương Thị Liễu”, Giáo trình văn hóa

kinh doanh, nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

Theo E. Herriot: “Văn hóa là cái còn lại sau khi người ta quên đi tất cả, là

cái vẫn còn thiếu sau khi người ta đã học tất cả.”

Như vậy, khái niệm văn hóa rất rộng, trong đó những giá trị vật chất và

tinh thần được sử dụng làm nền tảng định hướng cho lối sống, đạo lý, tâm hồn

và hành động của mỗi dân tộc và các thành viên để vươn tối cái đúng, cái tốt, cái

đẹp, trong môi quan hệ giữa người và người, giữa người với tự nhiên và mơi

trường xã hội.“Văn hóa là tồn bộ những giá trị vật chất và tinh thần mà loài

người tạo ra trong q trình lịch sử”.

1.1.1.2. Doanh nghiệp

Có nhiều khái niệm khác nhau về doanh nghiệp được xây dựng dựa trên

các quan điểm và góc độ tiếp cận khác nhau.

6



Theo quan điểm của tổ chức: doanh nghiệp là tổng thể các phương tiện,

máy móc, thiết bị và con người được tổ chức lại nhằm đạt một mục đích nhất

định.

Theo quan điểm lợi nhuận: doanh nghiệp được coi là một tổ chức sản xuất

trong khuôn khổ một số tài sản nhất định, người ta kết hợp nhiều yếu tố khác

nhau nhằm tạo ra những sản phẩm và dịch vụ để bán trên thị trường và thu

khoản chênh lệch giữa giá thành và giá bán sản phẩm.

Quan điểm lý thuyết hệ thống lại đưa ra một cách nhận diện khác: doanh

nghiệp là một bộ phận hợp thành của hệ thống kinh tế, mỗi đơn vị trong hệ

thống đó tác động tương hỗ lẫn nhau và tuân thủ các điều kiện hoạt động mà nhà

nước đặt ra cho hệ thống kinh tế đó nhằm phục vụ cho mục đích tiêu dùng của

xã hội.

Luật doanh nghiệp 2005 đưa ra định nghĩa: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh

tế hoạt động riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh

theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh

doanh”.

1.1.1.3. Văn hóa doanh nghiệp

Cũng như văn hóa thì cũng có rất nhiều quan điểm xoay quanh văn hóa

doanh nghiệp. Tất cả các quan điểm đó sẽ giúp chúng ta hiểu về văn hóa doanh

nghiệp một cách tồn diện và đầy đủ hơn.

Theo tổ chức lao động quốc tế: “Văn hóa doanh nghiệp là sự trộn lẫn đặc

biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử

và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết.”

Một định nghĩa phổ biến và được chấp nhận rộng rãi do chuyên gia

nghiên cứu các tổ chức Edgar Schein đưa ra: “Văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp

các quan niệm chung mà các thành viên trong công ty học được trong quá trình

giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh”.

Trên cơ sở kế thừa và phát huy các quan điểm trên, mà có thể hiểu một

cách đầy đủ hơn “ Văn hóa doanh nghiệp là tồn bộ những nhân tố văn hóa được

7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×