Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN AN THỊNH

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN AN THỊNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Vào đầu năm 2015 do nhận thấy nhu cầu của khách hàng về tổ chức

những sự kiện lớn như các cuộc hội thảo, hội nghị và đám cưới, Công ty CP An

Thịnh đã cho khởi công xây dựng Trung tâm tổ chức sự kiện kế bên nhà hàng

Phố Việt của công ty, trải qua hơn 1 năm xây dựng và hồn thiện, Trung tâm tổ

chức sự kiện đã chính thức được đi vào hoạt động vào ngày 01/03/2016 góp

phần mở rộng hoạt động kinh doanh của công ty.

Từ khi nhà hàng đi vào hoạt động đến nay, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn

nhưng được quan tâm tạo điều kiện thuận lợi trong việc trang bị cơ sở vật chất

kỹ thuật và công tác quản lý công ty, cùng với sự nỗ lực phát huy tự chủ của

mình, nhà hàng luôn đổi mới cơ sở kỹ thuật, tạo ra đội ngũ năng động nhiệt tình,

có trình độ cao, nâng cao chất lượng phục vụ khách. Do đó, hoạt động sản xuất

kinh doanh của nhà hàng ln hồn thành kế hoạch được giao, kinh doanh có

hiệu quả, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của nhà hàng cũng như nâng cao thu

nhập và đời sống cho người lao động.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phẩn An Thịnh

Bộ máy tổ chức của công ty cổ phần An Thịnh được thể hiện ở sơ đồ sau:



Giám Đốc



Phó Giám Đốc



Phòng Kế Tốn



Ban Quản Lý

Nhà Hàng



Phòng

Kinh Doanh



( Nguồn: Phòng Kinh Doanh)

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của công ty cổ phần An Thịnh

31



32



Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

- Ban giám đốc công ty

Trong ban Giám đốc Công ty, Giám đốc là người đứng đầu quyết định

và chỉ đạo mọi hoạt động của Công ty. Giúp việc cho Giám đốc có Phó giám

đốc.

Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về cơng việc kinh doanh

của Cơng ty.

- Phòng kinh doanh

Có chức năng tham mưu cho ban giám đốc về công tác bán các sản phẩm

dịch vụ của công ty, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, phát triển thị trường.

Xây dựng các chính sách bán hàng bao gồm chính sách về giá, khuyến mãi và

các chương trình quản bá của công ty.

- Ban quản lý nhà hàng

Là những người đứng đầu của bộ máy tổ chức, lãnh đạo và quản lý toàn

bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà hàng. Là người trực tiếp chịu trách

nhiệm với công ty trước nhà nước. Đồng thời chỉ đạo trực tiếp các bộ phận trong

nhà hàng như bộ phận kế toán, bộ phận lễ tân,… Đặc biệt chịu trách nhiệm với

tồn thể cán bộ cơng nhân viênvà các tài sản của nhà hàng Phố Việt.

- Phòng kế tốn

Chức năng của phòng kế tốn là tham mưu cho ban quan lý trong việc xây

dựng kế hoạch năm về vốn, kế hoạch tổ chức tài chính và tổ chức hoạch tốn

trong tồn nhà hàng theo sự phân cấp quản lý của công ty, chịu trách nhiệm về

sổ sách và tài chính của cơng ty. Đòng thời bộ phận kế tồn còn có nhiệm vụ xây

dựng các kế hoạch và các đề án sản xuất kinh doanh có hiệu quả.

2.1.3. Khái quát về nhà hàng Phố Việt

Nhà hàng Phố Việt tọa lạc tại số nhà 378A, đường Châu Phong, Phường

Gia Cẩm, Thành phố Việt Trì, Phú Thọ có sức chứa khoảng 1200 khách, với

thiết kế sang trọng và ấm cúng. Nhà hàng là nơi thích hợp để tổ chức tiệc cưới,

33



tiệc sinh nhật, đồng thời là nơi để quý khách gặp gỡ bạn bè, tiếp đãi đối tác với

nhiều món ăn hấp dẫn.

Nhà hàng gồm có 17 phòng tiệc lớn nhỏ, 2 phòng hội nghị và 1 trung tâm

tổ chức sự kiện với sức chứa 700 khách thích hợp với tổ chức hội thảo, hội nghị

và đào tạo ngắn hạn.

Quá trình hình thành và phát triển của nhà hàng Phố Việt gắn liền với q

trình hình thành và phát triển của Cơng ty cổ phần An Thịnh. Nhà hàng luôn cố

gắng đáp ứng một cách cao nhất các nhu cầu ăn uống của khách và thực hiện

chức năng bán hàng hóa, dịch vụ, nhờ đó đã góp phần tạo doanh thu khơng nhỏ

cho cơng ty. Với khơng gian rộng và các món ăn đặc sắc là đặc sản địa phương,

nhà hàng cung cấp cho khách hàng nhưng dịch vụ có thể làm hài lòng được thực

khách khi đến với nhà hàng. Ngồi ra nhà hàng cũng nhận tổ chức các loại sự

kiện tiệc như tiệc hội nghị, tiệc cưới …

2.1.4. Quy mô của nhà hàng Phố Việt

Quy mơ tổng cộng 17 phòng tiệc trong đó có 1 phòng tiệc lớn có sức chứa

200 khách, 4 phòng sức chứa 70 khách, 4 phòng có sức chứa 40 khách, 8 phòng

có sức chứa 10-20 khách.Các phòng được đầu tư thiết kế theo lối kiến trúc hiện

đại nhưng không kém phần ấm cúng, lịch sự sẽ mang đến cho khách hàng cảm

giác thoải mái. Ngoài ra, nhà hàng còn có một Trung tâm tổ chức sự kiện nằm

sát kế bên nhà hàng vừa đi vào hoạt động trong năm 2016 với sức chứa 600

khách mời thích hợp để tổ chức các sự kiện, hội nghị, tồ chức tiệc tùng.



BAN QUẢNLÝ NHÀ HÀNG



Bộ phận

taxi

Ghi chú:



Nhân viên

phục vụ



Bộ phận

kho



Quan hệ trực tuyến

34



Bộ phận

bếp



Bộ phận

bảo vệ



Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức của nhà hàng Phố Việt

( Nguồn: Phòng Kinh Doanh)

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, đồng thời dảm

bảo cho mợi hoạt động kinh doanh của nhà hàng đạt hiệu quả cao, nhà hàng đã

tổ chức bộ máy hoạt động theo cơ cấu mơ hình trực tuyến chức năng, cụ thể

chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận như sau

- Nhân viên phục vụ

+ Lễ tân:

Đây là bộ phận được coi là “bộ mặt” của nhà hàng. Bộ phận này có nhiệm

vụ trực tiếp phục vụ khách trong các công việc như: làm đầy đủ thủ tục đặt bàn,

đặt phòng, hướng dẫn giới thiệu với khách về các dịch vụ của nhà hàng, cung

cấp thông tin liên quan tới các dịch vụ phục vụ khách, chuyển các lời nhắn, thư,

fax cho khách hoặc khách nhắn lại, giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá

trình làm việc, chịu trách nhiệm bao quát khu vực sảnh, báo cáo với quản lý các

việc bất thường xảy ra mà bản thân không đủ thẩm quyền để giải quyết, làm đầy

đủ các thủ tục khi khách sử dụng xong dịch vụ, lên hóa đơn cho khách. Đồng

thời thu nhập các thông tin phản hồi từ khách hàng về dịch vụ của nhà hàng rồi

tư vấn cho bộ phận kinh doanh và ban quản lý các quyết định liên quan đến hoạt

động kinh doanh của nhà hàng.

+ Nhân viên phục vụ

Nhân viên phục vụ có trách nhiệm giới thiệu khách hàng các món ăn và

đồ uống cho khách hàng, ghi nhận thơng tin order từ khách hàng phải rõ ràng,

chính xác món ăn, số lượng, đơn vị tính, phục vụ khách hàng đồ ăn và uống,

kiểm tra các món ăn trước khi phục vụ khách và dọn dẹp bàn ăn và thay đồ mới

cho khách.Đảm bảo khu vực làm việc sạch sẽ tuyệt đối, phối hợp với thu ngân,

quản lý nhà hàng và bếp trưởng khi khách gọi món, yêu cầu hủy thức ăn, tính

tiền.

- Bộ phận kho



35



Tổ chức, quản lí và giám sát việc thực hiện các cơng việc về bảo quản,

xuất-nhập nguyên liệu và đảm bảo chất lượng, bảo quản các nguyên liệu một

cách tốt nhất cho nhà hàng. Tổ chức thực hiện công tác giao nhận, vận chuyển

hàng hoá theo kế hoạch giao hàng, báo cáo hoạt động của bộ phận định kì hoặc

theo yêu cầu của ba

- Bộ phận bếp

Chịu trách nhiệm lập kế hoạch thực đơn hàng tuần của nhà hàng, lên kế

hoạch order hàng hóa nguyên vật liệu và chế biến các món ăn theo thực đơn do

khách yêu cầu hoặc theo thực đơn của nhà hàng đưa xuống. Ngồi ra bộ phận

bếp ln phải thưởng xuyên kiểm tra các mặt hàng thực phẩm đồ uống và các

món ăn đã chế biến để ln đạt tiêu chuẩn theo quy định của nhà hàng. Cuối

cùng bộ phận bếp luôn phải giữ vệ sinh sạch sẽ vàthực hiện các tiêu chuẩn về vệ

sinh an toàn thực phẩm.

- Bộ phận bảo vệ

Có nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự trong và ngoài nhà hàng, đảm bảo an

toàn về tài sản của khách và tài sản của nhà hàng. Có chức năng tham mưa cho

quản lý về công tác bảo vệ bên trong cũng như khu vực bên ngoài xung quanh

nhà hàng. Giám sát thời gian đi làm và thời gian về của các bộ phận công nhân

viên của nhà hàng. Giám sát, quản lý những người ra vào nhà hàng.

- Bộ phận taxi

Có trách nhiệm đưa và đón khách đến dùng bữa tại nhà hàng Phố Việt,

ngồi ra có thể nhận chở khách đi đến các địa điểm mà khách yêu cầu.

2.1.5. Đặc điểm nguồn nhân lực của công ty cổ phẩn An Thịnh

Công ty được thành lập từ năm 2011 tính đến nay cơng ty đã đi vào hoạt

động được gần 7 năm, số lượng lao động cũng đã tăng dần qua các năm. Do đặc

thù công việc nên công ty cần số lượng lớn lao động trực tiếp. Đặc điểm lao

động được thể hiện trong bảng 2.1:



36



Bảng 2.1: Số lượng lao động của CTCP An thịnh giai đoạn 2014-2016

(đơn vị: người)



Năm

Chỉ tiêu

Tổng số lao động

1. Theo giới tính

Nam (20-55)

Nữ (20-45)

2. Theo tính chất

Gián tiếp

Trực tiếp

3. Theo trình độ

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

Sơ cấp



Năm

2014



Năm

2015



Số

lượng Cơ cấu

(người

(%)

)

32

100



Năm

2016



So sánh

2015/2014



So sánh

2016/2015



Số

lượng

(người)



Cơ cấu

(%)



Số

lượng

(người)



Cơ cấu

(%)



36



100



45



100



4



112,5



9



125



118,59



Chênh

lệch



Tốc độ

phát

triển



Chênh

lệch



Tốc độ

phát

triển



Tốc độ

PTBQ

(%)



6

26



18,75

81,25



6

30



16,67

83,33



8

37



17,78

82,22



0

4



100,00

115,39



2

7



133,33

123,33



133,33

119,30



4

28



12,5

87,5



4

32



11,11

88,89



5

40



11,11

88,89



0

4



100,00

114,28



1

8



125

125



11,80

119,52



3

7

6

16



9,37

21,88

18,75

50



4

9

7

16



11,11

25

19,44

44,45



5

10

7

23



11,11

22,22

15,56

51,11



1

2

1

0



133,33

128,57

116,67

100,00



1

1

0

7



125

111,11

100

143,75



129,10

119,52

108,01

119,90



(Nguồn: Ban quản lý nhà hàng)



37



Từ bảng biểu về số lượng lao động của công ty cổ phần An Thịnh giai

đoạn 2014-2016 ta thấy:

Năm 2015, tổng số lao động tăng 4 người so với 2014 tương ứng 12,5%.

Trong đó số lao động nữ tăng 15,39% ( tăng 4 người) trong khi số lao động nam

không đổi. Số lao động gián tiếp tăng 4 người tương ứng 14,28%, còn số lao

động gian tiếp khơng đổi. Chất lượng lao động tăng lên rõ rệt, trình độ đại học

tăng 1 người, cao đẳng tăng 2 người và trung cấp tắng 1 người tương ứng

33,33% 28,57% và 16,67%.

Sang đếm năm 2016, tổng số lao động của công ty nâng lên con số 45

người, tăng 9 người so với năm năm 2015 tương ứng tăng 25%. Nguyên nhân

dẫn đến sự tăng cường lao động trên là do trong năm 2016 cơng ty cổ phần An

Thịnh có mở rộng thêm một Trung tâm tổ chức sự kiện, do đó việc tuyển thêm

lao động cho công ty là hết sức cần thiết. Trong đó, số lao động nam tuyển thêm

chỉ là 2 người tăng 33,33% mà số lao động nữ tuyển thêm là 7 người tăng

23,33% do nhu cầu lao động của bộ phận phục vụ và lễ tân tăng lên. Ngồi ra,

để tăng thêm sự chun nghiệp cơng ty có tuyển thêm 1 lao động có trình độ đại

học tăng 25% và 1 lao động có trình độ cao đẳng tăng, 11% với chuyên ngành

quản trị nhà hàng khách sạn để phục vụ cho Trung tâm tổ chức sự kiện của cơng

ty.

Qua đó ta thấy được nhà hàng rất coi trọng nhân tài, công ty coi đào tạo là

một cách đầu tư vào nguồn nhân lực để nâng cao vị thế cạnh tranh của mình,

nhất là trong ngành dịch vụ. Công ty đã tổ chức thường xuyên cho các cán bộ

công nhân viên đi học tập nâng cao tay nghề, đảm bảo cho cán bộ công nhân

viên nắm bắt tốt quy trình cơng nghệ, hồn thành tốt nhiệm vụ được giao, chính

điều này đã làm cho kết quả hoạt động SXKD của công ty rất thuận lợi và tăng

lên rõ rệt



38



2.1.6. Tình hình hoạt động kinh doanh của cơng ty giai đoạn 2014-2016

Giai đoạn 2014- 2016, kết quả hoạt động kinh doanh của cơng ty có biến

động được thể hiện cụ thể dưới bảng sau:



39



Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP An Thịnh giai đoạn 2014-2016

( Đơn vị: đồng)

So sánh



Năm

2014



Chỉ tiêu

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ



2015



27.394.360.230



2016



32.930.469.866



40.289.671.525



2. Các khoản giảm trừ doanh thu



2015/2014

Tốc độ

Chênh lệch

phát

triển

5.536.109.636



120,21



0



2016/2015

Tốc độ

Chênh lệch

phát

triển

7.359.201.659



122,35



TĐPT

BQ

(%)

121.28

0.00



0



3. Doanh thu thuần về bán hàng và

cung cấp dịch vụ (3=1-2)



27.394.360.230



32.930.469.866



40.289.671.525



5.536.109.636



120,21



7.359.201.659



122,35



121.28



4. Giá vốn hàng bán



24.750.386.531



29.076.232.657



34.976.561.382



4.325.846.126



117,48



5.900.328.725



120,29



118.88



5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung

cấp dịch vụ (5=3-4)



2.643.973.699



3.854.237.209



5.313.110.143



1.210.263.510



145,77



1.458.872.934



137,85



141.75



6. Doanh thu hoạt động tài chính



21.415.641



31.605.497



72.630.777



10.189.856



147,58



41.025.280



229,80



184.16



7. Chi phí tài chính



988.180.325



1.710.471.572



2.292.671.893



722.291.247



173,09



582.200.321



134,04



152.32



Trong đó chi phí lãi vay



988.180.325



1.710.471.572



2.292.671.893



722.291.247



173,09



582.200.321



134,04



152.32



8. Chi phí bán hàng



950.198.238



1.007.888.555



1.363.416.521



57.690.317



106,07



355.527.966



135,27



119.78



9. Chi phí quản lý doanh nghiệp



651.107.055



1.042.904.132



1.503.120.135



391.797.077



160,17



460.216.003



144,13



151.94



10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động

kinh doanh (10=5+(6-7)-(8+9)



75.903.722



124.578.447



226.532.371



48.674.725



164,13



101.953.924



181,84



172.76



22.061



90.000



520.000



67.939



407,96



430.000



577,78



485.50



11. Thu nhập khác

12. Chi phí khác

13. Lợi nhuận khác

14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

(14=10+13)

15. Chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp



0



0.00



0



22.061



90.000



520.000



67.939



407,96



430.000



577,78



485.50



75.925.783



124.668.447



227.052.371



48.742.664



164,20



102.383.924



182,12



172.93



15.185.157



24.933.689



45.410.474



9.748.533



164,20



20.476.785



182,12



172.93



40



16. Lợi nhuận sau thuế (16=14-15)



60,740,626



99,734,758



181,641,897



38,994,131



164,20



81,907,139



182,12



172.93



( Nguồn: Phòng kế tốn)



41



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN AN THỊNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×