Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhôm có 2 số phối trí đặc trưng là 4 và 6. Phù hợp với quy tắc bát tử, cấu tạo Lewis của phân tử đime và monome:

Nhôm có 2 số phối trí đặc trưng là 4 và 6. Phù hợp với quy tắc bát tử, cấu tạo Lewis của phân tử đime và monome:

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHUYÊN ĐỀ THÁNG 3 : HỆ THỐNG BÀI TẬP LÝ THUYẾT NHĨM HALOGEN

b) Khi cho khí CO2 qua dung dịch nước javen hoặc dung dịch Canxi hipoclorit có các phản ứng sau đây:

CO2 + H2O + NaClO → NaHCO3 + HClO

CO2 + H2O + Ca(OCl)2 → CaCO3 + 2HclO

*Nhận xét:Bài tập này là phần kiến thức giáo khoa cơ bản, giáo viên nêu ra để học sinh biết về ứng dụng

của nước Javen, Clorua vôi và cách bảo quản nước Javen trong đời sống.

Câu 2: a) Tại sao nước Clo, nước Javen, Clorua vơi có tác dụng tẩy màu?

b) Từ các chất ban đầu: CaCO 3 , NaCl , bằng những phản ứng nào điều chế được Clorua vôi? Viết các

phương trình phản ứng.

c) Hai chất CaOCl2 và (CaOCl)2 điều chế bằng cách nào? Có thể từ những nguyên liệu tự nhiên nào? Chúng

giống và khác nhau ở chỗ nào? Gọi tên các chất đó?

Hướng dẫn

a) Do tác dụng của CO2 trong khơng khí , tạo thành HClO. Axit hipoclorơ dễ dàng bị phân hủy tạo ra HCl

và oxi do đó có khả năng tẩy màu.

b) Từ Canxi cacbonat điều chế Canxi hidroxit, từ Natri clorua điều chế ra Clo, sau đó điều chế Clorua vơi.

c) Cho khí Clo qua vôi tôi bột ướt hoặc qua huyền phù đặc Ca(OH)2 ở 300C thu được Canxiclorua hipoclorit.

O



Cl



Ca

Cl



Cho khí clo qua dung dịch nước vôi trong ở nhiệt độ thường tạo ra canxi hipoclorit và canxiclorua

O



Cl



O



Cl



Ca



*Nhận xét: Bài tập này là phần kiến thức giáo khoa cơ bản, giáo viên nêu ra để học sinh biết về ứng dụng

của nước Javen, Clorua vơi. Ơn tập lại phần điều chế Javel, clorua vơi, hiểu được bản chất liên kết giữa các

gốc axit với cation trong muối.

Câu 3: a, Cho nhận xét về sự biến thiên tính axit trong dãy HClO – HBrO – HIO.

b, Cho một ít axit Clohidric vào nước javen lỗng có hiện tượng gì xảy ra? Thay HCl bằng H 2SO4 lỗng hay

HBr có khác khơng?

Hướng dẫn:

a) HClO ⇌ H+ + ClOK= 3,7.10-8

HBrO ⇌ H+ + BrOK= 2.10-9

+

HIO ⇌ H + IO

K= 2.10-11

HIO ⇌ I+ + OHK= 3.10-10

tính axit giảm, tính bazơ tăng.

b) Khi thêm HCl vào nước Javen tạo ra mơi trường axit. Trong mơi trường đó, ion ClO - oxi hóa ion Cl- tạo

ra khí Clo.

HClO + H+ + Cl- → Cl2 ↑ + H2O

So sánh thế điện cực giải thích được vấn đề trên:

HClO + H+ + 2e ⇌ Cl- + H2O

E0=+1,5V

Cl2 + 2e ⇌ 2Cl

E0 = +1,36V

Khi axit hóa nước javen bằng H2SO4 lỗng, trong dung dịch sẽ tồn tại cân bằng:

Cl2 + H2O ⇌ HClO + H+ + Clvì nồng độ H+ tăng nên cân bằng chuyển sang trái tạo ra khí Clo.

HClO trong nước javen đã được oxi hóa bằng HBr sẽ oxi hóa ion Br- thành bromat BrO3-.



CHUYÊN ĐỀ THÁNG 3 : HỆ THỐNG BÀI TẬP LÝ THUYẾT NHÓM HALOGEN

*Nhận xét: Đối với bài tập này, giáo viên dùng để củng cố lại về độ bền phân tử của các axít HXO, tính

oxihóa mạnh của các HXO.

Câu 4: a) Nêu nhận xét về tính bền, tính axit, tính oxi hóa của các axit hipohalogenơ.

b) So sánh tính axit, tính bền, tính oxi hóa của các axit halogenic. Lấy ví dụ minh họa.

Hướng dẫn:

Theo dãy HFO, HClO, HBrO, HIO, tính bền giảm, tính axit giảm, tính oxi hóa giảm.

HFO: có khả năng tách ra ở trạng thái tự do, ở nhiệt độ thấp là chất rắn màu trắng, nhiệt độ nóng chảy là 1170C. Ba axit còn lại đều ít bền chỉ tồn tại trong dung dịch lỗng khơng tách ra được ở trạng thái tự do.

Hằng số điện li axit của HClO là 3,4.10-8; của HBrO là 2.10-9 và HIO là 2,0.10-11.

thế tiêu chuẩn ứng với quá trình:

2HXO + 2H+ + 2e → X2 + 2H2O

giảm (với Clo, E0 = 1,63V; với Brom, E0=1,59V; với Iot E0=1,45V)

b) Theo dãy HClO3 - HBrO3 - HIO3 tính bền tăng, tính axit giảm, tính oxi hóa giảm.

axit Cloric HClO3 và axit Bromic HBrO3 chỉ tồn tại trong dung dịch, nồng độ trên 50% bị phân hủy.

3HClO3 → HClO4 + 2ClO2 + H2O

4HBrO3 → O2 + 4BrO2 + 2H2O

*Nhận xét: Đối với bài tập này, giáo viên dùng để củng cố lại về độ bền phân tử của các axít HXO, tính

oxihóa mạnh của các HXO.

Câu 5: So sánh tính bền, tính axit, tính oxi hóa của các oxi axit HClO , HClO 2 , HClO3 , HClO4 . Giải thích về

sự biến thiên các tính chất.

Hướng dẫn: Theo dãy HClO, HClO2, HClO3, HClO4:

a) Tính bền tăng: HClO và HClO2 chỉ tồn tại trong dung dịch loãng; HClO 3 tồn tại trong dung dịch dưới 50%;

HClO4 tách ra dưới dạng tinh khiết. Độ bền tăng do độ dài của liên kết Cl - O giảm:

HClO

HClO2

HClO3

HClO4

d(Cl-O) Ǻ

1,7

1,64

1,57

1,45

b) Tính oxi hóa giảm do độ bền tăng trong dãy ClO , ClO2-, ClO3-, ClO4- nên tính oxi hóa của axit và của muối

giảm.

c) Tính axit tăng: HClO là axit yếu (K=2,4.10-3); HClO2 là axit trung bình

(K=1,1.10-2); HClO3 là axit mạnh; HClO4 là axit mạnh nhất trong tất cả các axit. Độ mạnh của các axit phụ

thuộc và khả năng tách proton H+ khỏi phân tử, nghĩa là phụ thuộc vào độ bền của liên kết O - H. Khi số ngun

tử Oxi (khơng nằm trong nhóm hidroxyl) tăng thì độ bền trong nhóm OH giảm, do đó khả năng tách proton H +

tăng.

*Nhận xét:Đối với bài tập này, giáo viên dùng để củng cố lại về độ bền phân tử của các axít HClOx , tính

oxihóa mạnh của các HClOx.

Câu 6: Hãy cho biết sự biến thiên tính axit của dãy HXO4 (X là halogen). Giải thích?

Hướng dẫn:

Tính axit của dãy HXO4 giảm dần khi X: Cl → I

Giải thích:

Cấu tạo của HXO4.

O

O

H – O – X → O hoặc H – O – X = O



CHUYÊN ĐỀ THÁNG 3 : HỆ THỐNG BÀI TẬP LÝ THUYẾT NHĨM HALOGEN

O

O

Vì Cl → I độ âm điện giảm, bán kính tăng làm cho độ phân cực của liên kết – O – H giảm.

Câu 7: a) Có thể điều chế axit peIotic từ muối BaH3IO6 được không ?

b) Tại sao H5IO6dễ dàng tạo ra muối axit ?

c) Tại sao trong tất cả các halogen thì chỉ có Iot là tạo ra axit đa chức?

Hướng dẫn: a) Khi thêm một lượng tương ứng H2SO4 có thể kết tủa hết Ba2+ có trong dung dịch nước của

BaH3IO6. Axit Peiođic còn lại trong dung dịch.

BaH3IO6 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + H5IO6

b) Axit ParapeIotic H5IO6 là axit yếu so với axit HClO4. Các hằ số điện li các nấc liên tiếp đều rất bé (K1=3.10-2;

K3=3.10-13) do đó Ion IO65- có rất ít trong dung dịch.Chính điều đó giải thích ngun nhân hình thành các muối

axit.

c) Phụ thuộc vào số phối trí của nguyên tử trung tâm. Số nguyên tử oxi liên kết với nguyên tử trung tâm của

phân tử axit bằng số phối trí của ngun tử đó. Số phối trí càng lớn nếu bán kính của nguyên tử trung tâm càng

lớn. Số phối trí cực đại trong axit chứa Iot là bằng 6.

Nhận xét: Bài tập này tương đối bản chất, giáo viên dùng để ôn tập lại phần liên kết. Cung cấp thêm cho học

sinh một số loại hợp chất ít gặp hơn của Clo.

II.2.1. Hợp chất giữa các halogen

Câu 1: a) Tại sao số nguyên tử Flo liên kết với các halogen khác tăng dần từ Clo đến Iot?

b) Tại sao Iot không tạo ra hợp chất với Clo tương tự hợp chất IF7?

c) Tại sao chỉ số n trong hợp chất XYn (hợp chất giữa các halogen) là những số lẻ.

Hướng dẫn:

a) Do năng lượng kích thích nguyên tử cần thiết để hình thành các electron khơng cặp đơi giảm dần từ Clo

đến Iot; đồng thời theo chiều từ Clo đến Iot bán kính nguyên tử tăng nên số nguyên tử Flo có thể phân bố được

nhiều hơn xung quang nguyên tử có kích thước lớn hơn.

c) Vì mức oxi hóa đặc trưng của các halogen là số lẻ. Chỉ số n chính là số electron độc thân được tạo ra khi

hình thành liên kết.

* Nhận xét: Phần câu hỏi này ôn tập lại về cấu tạo nguyên tử và bản chất liên cộng hóa trị được hình thành

giữa các halogen.

Câu 2: Xét các phân tử BF3, NF3 và IF3. Trả lời các câu hỏi sau :

a) Viết công thức chấm electron Lewis của các chất trên

b) Dựa vào thuyết lai hóa obitan nguyên tử hãy cho biết tr ạng th ái lai hóa của ngun tử trung tâm và dạng

hình học của mỗi phân tử .

c) Xác định xem phân tử nào là phân cực và không phân cực. Giải thích kết quả đã chọn

Hướng dẫn:

N

F

F

F

I

F

S

F

F

F

F

F



Lai hóa sp2

Lai hóa sp3

Tam giác phẳng

Tháp đáy tam giác

Khơng cực vì momen lưỡng cực Có cực vì lưỡng cực liên kết

liên kết bị triệt tiêu

khơng triệt tiêu



Lai hóa sp3d

Hình chữ T

Có cực vì lưỡng cực liên kết

không triệt tiêu



*Nhận xét :Bài tập này giáo viên dùng để ơn tập về lai hóa, cơng thức eletron, bản chất của liên kết, sự hình

thành các phân tử.

Câu 3: Hãy trình bày vài nhận xét về các hợp chất giữa các halogen. Tính chất cơ bản của chúng?



CHUYÊN ĐỀ THÁNG 3 : HỆ THỐNG BÀI TẬP LÝ THUYẾT NHÓM HALOGEN

Hướng dẫn: Trong những điều kiện khác nhau, các halogen tương tác với nhau tạo ra các hợp chất giữa các

halogen XYn , trong đó n là số phối trí (là những số lẻ 1,3,5,7), I là các halogen nhẹ có độ điện âm lớn hơn.

Người ta đã biết được những hợp chất sau:

XY

XY3

XY5

XY7

ClF

ClF3

(ClF5)

BrF

BrF3

BrF5

(IF)

IF3

IF5

IF7

ICl

ICl3

IBr

Do có một số chẵn nguyên tử halogen, với các electron hoá trị đã ghép đôi hoặc ở dạng cặp electron tự do nên

hợp chất giữa các halogen đều có tính nghịch từ.

Tính chất lí hóa của chúng đều là tính chất trung gian giữa hai halogen có trong thành phần của chúng, mặc dù

các hợp chất đó đều phân cực.

Tất cả các hợp chất giữa các halogen đều là chất oxi hóa manh, đều bị thủy phân, trong dung dịch kiềm tạo ra

các halogenua của halogen có kích thước nhỏ hơn và Anion chứa oxi của halogen có kích thước lớn hơn. Ví dụ:

IF5 + 6KOH → 5KF + KIO3 + 3H2O

XYn là những chất hoạt động mạnh hơn so với các halogen tạo ra chúng, vì rằng năng lượng liên kết X-Y bé

hơn năng lượng liên kết X-X và Y-Y.

ở tướng hơi, chúng là hợp chất cộng hóa trị, nhưng ở tướng lỏng chúng tự Ion hóa, ví dụ: 2ICl ⇌ I+ + ICl22ICl3 ⇌ ICl2+ + ICl42BrF3 → 4BrF2- + BrF42IF3 → IF4+ + IF6Do đó, chúng có độ dẫn điện riêng khá cao và là những dung mơi ion hóa tốt đối với nhiều chất.

*Nhận xét :Đối với bài tập này, ôn tập cho học sinh về bản chất liên kết, khả năng hình thành các phân tử, giúp

học sinh hiểu được sự khác biệt cơ bản giữa Flo so với các halogen còn lại.

III.3. Tổng hợp

II.2.1. Viết phương trình phản ứng:

Câu 1( Trích đề thi olympic khối 10- 2012)

Viết các phản ứng hóa học trong các trường hợp sau:

1) Ozon oxi hóa I- trong mơi trường trung tính.

2) Sục khí CO2 qua nước Javen.

3) Cho nước clo vào dung dịch KI.

4) H2O2 khử MnO4- trong mơi trường axit.

5) Sục khí flo qua dung dịch NaOH loãng lạnh.

Hướng dẫn:

1) O3 + 2I- + H2O → O2 + I2 + 2OH2) CO2 + NaClO + H2O → NaHCO3 + HclO

3) Cl2 + KI → 2KCl + I2

4) 5H2O2 + 2MnO-4 + 6H+ → 5O2 + 2Mn2+ + 8H2O

5) 2F2 + 2NaOH → 2NaF + H2O + OF2↑

*Nhận xét: Bài tập này dùng ôn tập lại tính chất của các chất, bản chất phương trình phản ứng oxihóa khử.

Câu 2:

1. Viết các phương trình hóa học xảy ra khi sục khí clo vào các chất sau:

a) Dung dịch NaOH (nhiệt độ thường và đun nóng)

b) Dung dịch Na2CO3 (nhiệt độ thường và đun nóng)

c) Huyền phù HgO



CHUYÊN ĐỀ THÁNG 3 : HỆ THỐNG BÀI TẬP LÝ THUYẾT NHÓM HALOGEN

d) Huyền phù HgO trong CCl4

e) Dung dịch NaCN

2. Halogenua axit là hợp chất khi phản ứng cho một axit và một axit halogen hidric. A là một halogenua axit

hỗn hợp, công thức SOxClXy (x, y là các số nguyên dương). A tan trong dung dịch Ba(OH)2 xuất hiện kết tủa

trắng. Khi cho cùng một lượng A như trên phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 thì kết tủa thu được có khối

lượng gấp 1,419 lần khối lượng kết tủa với Ba(OH)2.

a) Xác định công thức phân tử của A, biểu diễn cấu trúc A.

b) Nêu phương pháp điều chế A.

Hướng dẫn:

1. (a) NaOH

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

3Cl2 + 6NaOH 5NaCl + NaClO3 + 3H2O

(b) Na2CO3

2Cl2 + Na2CO3 + H2O → 2NaCl + CO2 + 2HClO

Cl2 + 3Na2CO3 5NaCl + NaClO + 3CO2

(c) Huyền phù HgO: Cl2 + H2O + HgOhp → HgCl2 + HclO

(d) Huyền phù HgO/CCl4

Pư tổng: 2Cl2 + HgO HgCl2 + Cl2O

(e) NaCN: Cl2 + NaCN → NaCl + Cl-CN

2. (a) SOxClXy tác dụng Ag+ tạo AgCl và yAgX

SOxClXy tác dụng Ba2+ tạo BaSO4 S có số OXH +6

2x + 1 + y = 6 2x + y = 5

(1)

Mặt khác, khi lấy 1 mol A: 233.1,419 = 143,5 + (108 + X)y

187,127 = (108 + X)y

(2)

chọn: y = 1; X = 79,127 (Br) x = 2.

CTPT: SO2BrCl

CTCT:

(b) P + 5/2Br2 → PBr5

P + 5/2Cl2 → PCl5

H2SO4 + PBr5 → HOSO2Br + HBr + POBr3

HOSO2Br + PCl5 → SO2ClBr + HCl + POCl3

*Nhận xét: Bài tập này dùng ơn tập lại tính chất của các chất, bản chất phương trình phản ứng oxihóa khử.

Đồng thời cung cấp cho học sinh một số phản ứng đặc biệt.

Câu 3: (Trích Đề thi chọn HSG QG- 2001- Bảng A))

1) Phương pháp sunfat có thể điều chế được chất nào: HF , HCl , HBr , HI ? Nếu có chất khơng điều chế

được bằng phương pháp này, hãy giải thích tại sao?

Viết các phương trình phản ứng và ghi rõ điều kiện (nếu có) để minh hoạ.

2) Trong dãy oxiaxit của clo, axit hipoclorơ là quan trọng nhất. axit hipoclorơ có các tính chất: a) Tính axit

rất yếu, yếu hơn axit cacbonic; b) Có tính oxi hố mãnh liệt; c) Rất dễ bị phân tích khi có ánh sáng mặt trời, khi

đun nóng. Hãy viết các phương trình phản ứng để minh hoạ các tính chất đó.

3) Tìm cách loại sạch tạp chất khí có trong khí khác và viết các phương trình phản ứng xảy ra: a) CO có

trong CO2 ; b) H2S có trong HCl ; c) HCl có trong H2S ;

d) HCl có trong SO2 ; e) SO3 có trong SO2 .

Hướng dẫn:

1) Phương pháp sunfat là cho muối halogenua kim loại tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng để điều chế

hiđrohalogenua dựa vào tính dễ bay hơi của hiđrohalogenua.

Phương pháp này chỉ áp dụng để điều chế HF , HCl, không điều chế được HBr và HI vì axit H 2SO4 là chất oxi

hố mạnh còn HBr và HI trong dung dịch là những chất khử mạnh, do đó áp dụng phương pháp sunfat sẽ khơng

thu được HBr và HI mà thu được Br2, I2.

Các phương trình phản ứng:



CHUYÊN ĐỀ THÁNG 3 : HỆ THỐNG BÀI TẬP LÝ THUYẾT NHĨM HALOGEN

CaF2

+

H2SO4 đ, nóng



2 HF

+

CaSO4

NaCl



+



H2SO4 đ, nóng







HCl



+



NaHSO4



2 NaCl



+



H2SO4 đ, nóng







2 HCl



+



NaBr



+



H2SO4 đ, nóng







NaHSO4



+



Na2SO4

HBr



H2SO4 đ, nóng







SO2



2 H2O



H2SO4 đ, nóng







H2SO4 đ, nóng







2 HBr

NaI



+

+



6 HI



+



2)Axit hipoclorơ :

- Tính axit rất yếu, yếu hơn axit cacbonic

NaClO

+

CO2 +

H2O





+



+



Br2



NaHSO4



+



H2S



4 H2O +



4 I2



+



NaHCO3



HI



+



HClO



Tính oxi hố mãnh liệt, đưa chất phản ứng có số oxi hố cao nhất

4 HClO

+ PbS-2



4 HCl

+

-



Dễ bị phân tích :

as

→

HClO



PbSO4



0



HCl



+



O ;



3 HClO



t

→



2 HCl



+ HClO3



a) CO

+

CuO →

CO2

+

Cu

b) H2S

+

CuCl2 →

CuS ↓ +

2 HCl

c) HCl

+

NaHS



NaCl

+

H2S

d) HCl +

NaHSO3



NaCl

+

SO2 +

H2O

e) SO3

+

H2SO4



H2S2O7 (oleum)

*Nhận xét : Đối với bài tập này, giáo viên dùng để nhắc lại tính chất hóa học của các chất, phương pháp điều

chế các HX, tính oxihóa mạnh của Axit hipoclorơ, phương pháp loại bỏ các tạp chất trong quá trình điều chế.

Câu 4: ( Trích đề thi HSG sở Hà Tĩnh 2013)

Phát hiện và sửa lỗi trong các phương trình sau ( nếu có)

a. FeCl2 + H2SO4( đặc, dư)

b. HF + NaOH

c. Cl2 + KI (dư)











d.Cl2 (dư) + FeI2

Hướng dẫn:







FeSO4 + FeCl3 + SO2 + H2O



NaF + H2O



KCl + I2







FeCl2 + I2





a. 2FeCl2 + 4H2SO4(đ,dư)

Fe2(SO4)3 + 4 HCl + SO2 + 2H20

b. HF là một axit yếu, có năng lượng phân ly lớn, có liên kết hidro do vậy

HF + F-







HF2-



Phương trình : 2HF + NaOH

c. Cl2 + 3KI (dư)

d.



2FeI2 + 3Cl2















NaHF2 + H2O



2KCl + KI3



2FeCl3 + 2I2



5Cl2 + I2 + 6H2O

2HIO3 + 10HCl

*Nhận xét: Bài tập này dùng ôn tập lại tính chất của các chất, bản chất phương trình phản ứng oxihóa khử,

giúp học sinh tự chủ ơn tập và phát hiện lỗi sai của phương trình phản ứng.

Câu 5



1

2

3

4



CHUYÊN ĐỀ THÁNG 3 : HỆ THỐNG BÀI TẬP LÝ THUYẾT NHĨM HALOGEN

1. Viết phương trình phản ứng xảy ra trong những trường hợp sau:

a) Ozon oxi hóa I- trong mơi trường trung tính

b) Sục khí CO2 qua nước Javel

c) Cho nước Clo qua dung dịch KI

d) Sục khí Flo qua dung dịch NaOH loãng lạnh

e) Sục Clo đến dư vào dung dịch FeI2

2. Trong phòng thí nghiệm, ClO 2 được điều chế nhanh chóng bằng cách cho hỗn hợp KClO 3, H2C2O4 tác

dụng với H2SO4 lỗng, còn trong cơng nghiệp ClO2 được điều chế bằng cách cho NaClO3 tác dụng với SO2 có

mặt H2SO4 4M. Hãy lập các phương trình hố học giải thích sự tạo thành các chất trên. Viết các phản ứng khi

cho mỗi chất Cl2 và ClO2 tác dụng với H2O, với dung dịch NaOH.

3. Phim đen trắng chứa lớp phủ bạc bromua trên nền là xenlulozơ axetat. Bạc bromua bị phân hủy khi chiếu

sáng. Trong quá trình này thì lượng AgBr khơng được chiếu sáng sẽ bị rửa bằng cách cho tạo phức bởi dung

dịch natri thiosunfat. Ta có thể thu hồi bạc từ dung dịch nước thải bằng cách thêm ion xianua vào, tiếp theo là

kẽm. Viết các phản ứng xảy ra.

Hướng dẫn:



O3 + 2I- + H2O

O2 + I2 + 2OH→

CO2 + NaClO + H2O

NaHCO3 + HClO



Cl2 + 2KI

2KCl + I2



Nếu KI còn dư: KI + I2

KI3



Nếu Clo dư : 5Cl2 + 6H2O + I2

2HIO3 + 10HCl



2F2 + 2NaOH(loãng, lạnh)

2NaF + H2O + OF2

2FeI2 + 3Cl2 2FeCl3 + 2I2



5Cl2 + I2 + 6H2O

2HIO3 +10HCl



2KClO3 + H2C2O4 + 2H2SO4

2ClO2 + 2KHSO4 + 2CO2 + 2H2O



2NaClO3 + SO2 + H2SO4

2ClO2 + 2NaHSO4



6ClO2 + 3H2O

HCl + 5HClO3



Cl2 + H2O

HCl + HClO



2ClO2 + 2NaOH

NaClO2 + NaClO3 + H2O



NaCl + NaClO + H2O

Cl2 + 2NaOH

Phản ứng:

AgBr(r) + 2Na2S2O3 → Na3[Ag(S2O3)2] + NaBr

*Nhận xét: Bài tập này dùng ôn tập lại tính chất của các chất, bản chất phương trình phản ứng oxihóa khử.

Đồng thời liên hệ thực tiễn phần làm phim ảnh.

Câu 6: Viết phương trình phản ứng xảy ra trong những trường hợp sau:

Sục khí CO2 qua nước Javel

Cho nước Clo qua dung dịch KI

Sục khí Flo qua dung dịch NaOH loãng lạnh

Sục Clo đến dư vào dung dịch FeI2

Hướng dẫn:



1

2

3

4



CHUYÊN ĐỀ THÁNG 3 : HỆ THỐNG BÀI TẬP LÝ THUYẾT NHÓM HALOGEN



CO2 + NaClO + H2O

NaHCO3 + HClO





Cl2 + 2KI

2KCl + I2 ; Nếu KI còn dư: KI + I2

KI3

Nếu Clo dư : 5Cl2 + 6H2O + I2 → 2HIO3 + 10HCl



2F2 + 2NaOH(loãng, lạnh)

2NaF + H2O + OF2





2FeI2 + 3Cl2

2FeCl3 + 2I2 ; 5Cl2 + I2 + 6H2O

2HIO3 +10HCl

*Nhận xét: Bài tập này giúp học sinh trình bày được phản ứng dựa vào hiện tượng, ôn tập lại cho học sinh tính

chất của các chất, bản chất của phương trình phản ứng oxihóa khử.

Câu 7: 1) Sẽ thu được sản phẩm nào khi cho KClO3 tác dụng với:

a) HCl

b) H2SO4 đặc

c) H2SO4 loãng

d) Kali pesulfat

e) Axit oxalic

f) Hỗn hợp gồm axit oxalic và H2SO4 loãng.

2) Để nhận biết ion sunfit trong 1 dung dịch người ta cho vào ống nghiệm một đến hai giọt dung dịch iot, 3 đến

4 giọt dung dịch cần nhận biết. Sau đó cho thêm 2 đến 3 giọt dung dịch HCl và vài giọt dung dịch bari clorua

thấy xuất hiện kết tủa thì chứng tỏ dung dịch ban đầu có ion sunfit. Viết phương trình phản ứng và cho biết tại

sao trong thí nghiệm trên khơng tiến hành trong mơi trường bazơ?

Hướng dẫn

1) KClO3 + 6 HCl → KCl + 3Cl2 + 3H2O

3KClO3 + 3H2SO4 → 3KHSO4 + HClO4 + 2ClO2 + H2O

2KClO3 + H2SO4 → K2SO4 + 2HClO3

2KClO3 + K2S2O3 → 2K2SO4 + O2 + 2ClO2

2KClO3 + H2C2O4 → K2CO3 + CO2 + 2ClO2 + H2O

2KClO3 + H2SO4 + H2C2O4 → K2SO4 + 2ClO2 + 2CO2 + 2H2O

2) SO32- + I2 + H2O → SO42- + 2H+ + 2ISO42- + Ba2+ → BaSO4

Khơng thực hiện trong mơi trường kiềm vì xảy ra phản ứng tự oxi hóa khử

3I2 + 6OH- → 5I- + IO3- +3H2O

*Nhận xét: Bài tập này giúp học sinh trình bày được phản ứng dựa vào hiện tượng, ôn tập lại cho học sinh tính

chất của các chất, bản chất của phương trình phản ứng oxihóa khử.

II.2.2. Nhận biết. Tách, tinh chế.

Câu 1: Có 5 lọ chưa riêng lẻ từng dung dịch của các chất H 2SO4, HCl, NaCl, NaBr, NaClO. Nêu phương pháp

hoa học để phân biệt các dung dịch nói trên.

Hướng dẫn:

Thực hiện trên từng lượng nhỏ mẫu chất dùng làm mẫu thử

- Đầu tiên dùng BaCO3 nhận ra hai axit:

BaCO3 + H2SO4 → BaSO4 + H2O + CO2

BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O +CO2

Các chất còn lại khơng phản ứng được với muối rắn.

- Dùng dung dịch KI nhận ra được NaClO vì NaClO là muối có tính oxy hóa mạnh).

NaClO + H2O + 2KI → I2 + NaCl + 2KOH

I2 sinh ra làm xanh giấy tẩm hồ tinh bột

- Sau đó dùng dung dịch AgNO3 sẽ phân biệt được các muối Cl- và Br-:

NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3

NaBr + AgNO3 → AgBr + NaNO3



CHUYÊN ĐỀ THÁNG 3 : HỆ THỐNG BÀI TẬP LÝ THUYẾT NHÓM HALOGEN

*Nhận xét: Câu hỏi này giáo viên vận dụng trong q trình ơn tập tổng hợp kiến thức về halogen, kỹ năng nhận

biết rất quan trọng. Do đó giáo viên có thể vận dụng kết hợp nhiều phần lý thuyết khác.

Câu 2: Nhận biết các khí sau bằng phương pháp hóa học: Cl2, O2, HCl và SO2

Hướng dẫn:

Cho quỳ tím ẩm vào 4 mẫu khí

- Khí nào khơng có hiện tượng gì là O2;

- Khí làm quỳ tím ẩm bạc màu là Cl2;

- Khí làm quỳ tím hóa đỏ là HCl và SO 2. Dẫn hai khí này lần lượt đi qua dung dịch Br 2 có màu vàng nâu nhạt,

dung dịch brom bị mất màu là khí SO2 còn lại là HCl.

*Nhận xét: Khi nhận biết bài về chất khí, giáo viên cần cho học sinh phân biệt được phương pháp nhận biết

chất khí và chất rắn, từ đó rèn luyện thao tác cho học sinh.

Có thể nhắc cho học sinh về phương pháp làm khơ khí.

Câu 3: (Trích đề thi HSG Sở GDĐT Hải Dương 2014)

Trình bày phương pháp hóa học và viết phương trình nếu có khi tách các chất trong trường hợp sau:

a) Tinh chế khí Cl2 có lẫn khí HCl

b) Tinh chế NaCl có lẫn Na2HPO4, Na2SO4



Hướng dẫn

a. Tinh chế khí Cl2 có lẫn khí HCl:

Sục hỗn hợp khí vào dung dịch NaCl bão hòa (để hấp thụ HCl), dẫn khí thoát ra qua dung dịch H2SO4 đặc sẽ

thu được Cl2 khơ.

b. Tinh chế NaCl có lẫn Na2HPO4 và Na2SO4 Cho hỗn hợp vào dung dịch

BaCl2 dư

Na2HPO4 + BaCl2 → 2 NaCl + BaHPO4 ↓

Na2SO4 + BaCl2 → 2NaCl + BaSO4 ↓

lọc bỏ kết tủa, dung dịch thu được cho vào bình chứa Na2CO3 dư BaCl2 + Na2CO3 → 2 NaCl +

BaCO3 ↓

lọc bỏ kết tủa, thêm lượng dư dung dịch HCl vào dung dịch thu được, sau đó cơ cạn rồi nung nóng nhẹ thu được

NaCl khan.

*Nhận xét: Phần kỹ năng tách tinh chế rất cần nhiều kiến thức tổng hợp, vì thế giáo viên vận dụng bài tập này

để ôn tập tổng hợp lý thuyết và hướng dẫn kỹ năng tiến hành một số thao tác cho học sinh.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhôm có 2 số phối trí đặc trưng là 4 và 6. Phù hợp với quy tắc bát tử, cấu tạo Lewis của phân tử đime và monome:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×