Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

6

nhiên lại chịu ảnh hưởng của các yếu tố về tư tưởng tâm lí như: trọng nam khinh

nữ, con đàn cháu đống…

5.1.3. Quan điểm lịch sử viễn cảnh

Bất cứ một vấn đề nào cũng đều tồn tại trong một thời gian nhất

định.Quan điểm này đòi hỏi khi nghiên cứu một vấn đề phải nhìn nhận q khứ

để lí giải ở mức độ nhất định cho hiện tại và dự báo tương lai của vấn đề. Quan

điểm lịch sử viễn cảnh là quan điểm hướng dẫn tìm tòi sáng tạo khoa học. Áp

dụng quan điểm này một mặt cho phép ta nhìn thấy tồn cảnh sự xuất hiện, phát

triển, diễn biến và kết thúc của các đối tượng khách quan, mặt khác giúp phát

hiện quy luật tất yếu của sự phát triển đối tượng, điều cần đạt tới trong mọi cơng

trình nghiên cứu khoa học.

Gia tăng dân số tự nhiên luôn ở trạng thái động. Hiện trạng gia tăng dân

số tại thời điểm hiện tại chịu sự ảnh hưởng rất lớn từ quy mơ dân số trong lịch

sử. Vì vậy nghiên cứu gia tăng dân số cần phải xem xét trong quá khứ và dự báo

tương lai.

5.1.4. Quan điểm phát triển bền vững

Trên cơ sở phân tích hiện trạng gia tăng dân số tự nhiên của tỉnh Phú Thọ,

đề tài đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế sự gia tăng về dân số.

Khi thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế sự gia tăng dân số cần dựa trên

quan điểm phát triển bền vững. Phát triển kinh tế, đảm bảo cho việc sử dụng hợp

lí nguồn tài nguyên thiên nhiên, chống ơ nhiễm mơi trường và kết hợp hài hòa

giữa phát triển kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội, nâng cao chất lượng, cuộc

sống dân cư.

5.2. Phương pháp nghiên cứu

5.2.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Q trình thực hiện đề tài chúng tơi tiến hành thu thập có chọn lọc tài liệu,

số liệu về mức sinh, mức chết, gia tăng dân số tự nhiên và các số liệu khác có

liên quan đến địa bàn nghiên cứu. Đây là bước không thể thiếu giúp đề tài mang

tính định lượng và đáng tin cậy hơn.

Những tài liệu thu thập được phải mang tính chính xác, đầy đủ, cập nhật,

có đủ cả bản đồ, số liệu thống kê và các tài liệu văn bản.

Khi thu thập có thể lấy từ nhiều nguồn để so sánh. Thu thập xong thì cần

tiến hành sắp xếp theo các loại tài liệu và sắp xếp theo thứ tự thời gian.



7

5.2.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh

Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh được thực hiện sau khi đã thu

thập được tài liệu. Việc sử dụng phương pháp này có ý nghĩaquan trọng trong

việc xử lí các tài liệu, nhất là các số liệu. Thơng qua đó, các tài liệu được phân

tích tổng hợp, so sánh và cho ra một kết quả cuối cùng.

Có nhiều nguồn số liệu khác nhau về dân số do đó cần thiết phải xử lí,

tổng hợp và đối sánh các số liệu với nhau.

5.2.3. Phương pháp thống kê toán học

Phương pháp này nghiên cứu mặt định lượng của các số liệu liên quan

đến dân số các huyện, thị thành trong tỉnh. Trên cơ sở đó, đưa ra những kết luận

chung để phục vụ cho mục đích nghiên cứu của khóa luận.

5.2.4. Phương pháp bản đồ, biểu đồ

Bản đồ là mơ hình thu nhỏ của thực tế giúp chúng ta xem xét các hiện

tượng địa lí được dễ dàng, trực quan. Như M. N. Bazanxki đã khẳng định “Bản

đồ là α - β của địa lí”.

Phương pháp bản đồ, biểu đồ là phương pháp rất đặc trưng khi nghiên cứu

địa lí kinh tế - xã hội, mà cụ thể ở đây là nghiên cứu về sự gia tăng dân số tự

nhiên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Xây dựng những bản đồ, biểu đồ có liên quan

để phục vụ trực tiếp cho kênh chữ là một việc làm rất hữu ích, có tính trực quan

cao.



8



NỘI DUNG

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN

1.1. Cơ sở lí luận

1.1.1. Các khái niệm liên quan

1.1.1.1. Dân số

Dân cư của một vùng là tập hợp những con người cùng cư trú trên một

lãnh thổ nhất định (xã, huyện, tỉnh, quốc gia, châu lục hay toàn bộ Trái Đất). Khi

nghiên cứu dân cư của một vùng nào đó thì thơng tin quan trọng và cần thiết,

thường được tìm hiểu đầu tiên là quy mơ của nó tại một thời điểm, tức là tổng số

người hay là tổng số dân tại một thời điểm hay một thời kỳ nhất định.

Tuy tất cả thành viên của một dân cư nào đó đều có điểm chung là cùng

sinh sống trên một lãnh thổ nhưng họ thường khác nhau về giới tính, độ tuổi,

dân tộc, tình trạng hơn nhân... Vì vậy, sẽ hiểu biết chi tiết hơn về một dân cư nếu

phân chia tổng số dân thành nhóm nam, nhóm nữ hoặc các nhóm khác nhau về

độ tuổi, tức là nghiên cứu cơ cấu của dân cư theo giới tính hoặc độ tuổi.

Dân số là dân cư được xem xét, nghiên cứu ở góc độ: quy mơ, cơ cấu và

chất lượng.

Dân số (tiếng Anh: population) là đại lượng tuyệt đối để chỉ số người

trong một một đơn vị hành chính (xã, phường, huyện, tỉnh, vùng) hay một quốc

gia, một châu lục hoặc cả hành tinh của chúng ta tại một thời điểm nhất định.

Dân số của một cộng đồng, một quốc gia phụ thuộc vào quá trình sinh, tử.

Ngồi ra còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác như kết hôn, ly hôn và đặc biệt

là xuất nhập cư.

1.1.1.2. Quy mô dân số

Quy mô dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ tại thời điểm

nhất định. [7; 71]

Quy mô dân số thường được xác định thông qua Tổng điều tra dân số

hoặc thống kê dân số thường xuyên. Vào những thời điểm nhất định, thường là

giữa năm hay cuối năm, người ta tính được số người cư trú trong những vùng

lãnh thổ của mỗi quốc gia, các khu vực và trên toàn thế giới.

Quy mô dân số là chỉ tiêu định lượng quan trọng trong nghiên cứu dân số.

Những thông tin về quy mơ dân số có ý nghĩa quan trọng và cần thiết trong tính



9

tốn, phân tích, so sánh với các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và là căn cứ để hoạch

định chiến lược phát triển. Quy mô dân số là đại lượng không thể thiếu được

trong việc xác định mức sinh, mức tử và di dân.

Muốn xác định dân số trung bình năm sử dụng cơng thức sau: [14; 71]

P0 + P 1

P=

2

Trong đó: + P: Dân số trung bình năm

+ P0: Dân số đầu năm

+ P1: Dân số cuối năm

1.1.1.3. Gia tăng dân số

Gia tăng dân số là sự thay đổi dân số theo xu hướng tăng lên theo thời

gian.

Gia tăng dân số tự nhiên: Dân số của một lãnh thổ trong từng thời kì tăng

hay giảm là kết quả của sự tương quan giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử. Sự tăng

giảm dân số như vậy gọi là sự gia tăng tự nhiên. Gia tăng tự nhiên ở mức độ lớn

quyết định tình hình dân số của một lãnh thổ. Mức độ gia tăng dân số cao thì

quy mơ dân số cao và ngược lại.

Gia tăng dân số cao thì dân số sẽ tăng nhanh về số lượng tác động đến

mọi mặt về phân bố dân cư, vấn đề việc làm, đến vấn đề lương thực thực phẩm,

tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội, môi trường…

Gia tăng dân số thấp và ổn định thì mức gia tăng dân số sẽ ở mức ổn định.

Tuy nhiên nếu gia tăng dân số quá thấp hoặc âm thì quy mơ dân số và lao động

sẽ bị suy giảm, thiếu nguồn lao động bổ sung cho tương lai.

1.1.1.4. Biến động dân số

Sự biến động của dân số là kết quả của quá trình nhân khẩu học và có tác

động trực tiếp hoặc gián tiếp đến quy mô, cơ cấu cũng như sự phân bố theo

không gian của dân số trong độ tuổi lao động. Sự biến động của dân số thường

được nghiên cứu thông qua sự biến động tự nhiên và biến động cơ học.

Biến động dân số tự nhiên do tác động của sinh đẻ và tử vong. Trong đó,

tỷ lệ sinh đẻ và tử vong phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế và mức độ

thành cơng của chính sách kiểm sốt dân số.

1.1.1.5. Mức sinh

Nếu khơng có những chú thích đi kèm, từ đẻ (birth), hay đơn giản hơn là

sinh, chỉ việc một người phụ nữ sinh ra một đứa trẻ sống. Trong nhiều văn bản,



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×