Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Lý thuyết quản trị hành chính (Administration Management)

Lý thuyết quản trị hành chính (Administration Management)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Fayol đã chia công việc của doanh nghiệp ra thành 6 loại:

- Sản xuất (kỹ thuật sản xuất)

- Thương mại (mua bán, trao đổi)

- Tài chính (tạo và sử dụng vốn có hiệu quả)

- An ninh (bảo vệ tài sản và nhân viên)

- Kế toán

- Quản trị

Thiết lập một hệ thống các chức năng của quản trị viên:

- Hoạch định: Quản trị viên cần biết tiên đoán những biến cố trong tương lai

có ảnh hưởng đến tổ chức của mình, dù là thuận lợi hay bất lợi. Dựa vào đó,

quản trị viên thiết lập một kế hoạch phù hợp để thích ứng với những biến cố

đó.

- Tổ chức: Còn gọi là phối trí, là khả năng phối hợp giữa nhân sự , máy móc

và tài ngun để hồn thành kế hoạch đã định.

- Chỉ huy: Để thành công, trước hết và quan trọng nhất, quản trị viên phải là

một mẫu gương tốt, và biết rõ về cộng tác viên hoặc nhân viên của mình.

Quản trị viên phải biết khi nào cần ra lệnh và lúc nào cần đối thoại với cộng

sự hoặc nhân viên…

- Phối hợp: Quản trị viên cần biết nắm vững những hoạt động có sức hấp

dẫn các nhân viên trong tổ chức, dùng những hoạt động này để hướng họ

tới mục tiêu chung của tổ chức.

- Kiểm soát: để đảm bảo các hoạt động gứn liền với kế hoạch.

Để có thể làm tốt việc sắp xếp , tổ chức doanh nghiệp,Fayol đã đưa ra và yêu

cầu các nhà quản trị nên áp dụng 14 nguyên tắc trong quản trị:



- Phân cơng lao động trong q trình làm việc một cách chặt chẽ.

- Phải xác định rõ mối quan hệ quyền hành và trách nhiệm.

- Phải xây dựng và áp dụng chế độ kỷ luật nghiêm ngặt trong quá trình làm

việc.

- Thống nhất trong các mệnh lệnh điều khiển, chỉ huy.

- Lãnh đạo tập trung.

- Lợi ích cá nhân phải gắn liền và phục vụ cho lợi ích tập thể, lợi ích chung.

- Xây dựng chế độ trả công một cách xứng đáng theo kết quả lao động.

- Quản trị thống nhất.

- Phân quyền và định rõ cơ cấu quản trị trong tổ chức.

- Trật tự

- Công bằng: tạo quan hệ bình đẳng trong cơng việc.

- Cơng việc của mỗi người phải được ổn định trong tổ chức.

- Khuyến khích sự sáng tạo trong q trình làm việc.

- Khuyến khích phát triển các giá trị chung trong quá trình làm việc của một

tổ chức.



Cùng quan điểm với Lý thuyết quản trị khoa học, Lý thuyết quản trị hành

chính chủ trương rằng, để đem lại hiệu quả phải bằng con đường tăng năng suất lao

động. Nhưng, theo H. Fayol muốn tăng năng suất lao động phải sắp xếp tổ chức một

cách hợp lý thay vì tìm cách tác động vào người cơng nhân.



3. Nhóm hành vi lý thuyết - xã hội tâm lý học quản trị kinh doanh

Nhóm lý thuyết naỳ nhấn mạnh nhấn mạnh vai trò con người trong tổ chức,

quan điểm của nhóm này cho rằng năng suất lao động không chỉ do các yếu tố vật

chất quyết định mà còn do nhu cầu của tâm lý xã hội của con người. "Vấn đề tổ chức

là vấn đề con người " và họ chỉ ra rằng trong trường phái cổ điển có nhiều hạn chế vì

đã bỏ qua yếu tố con người trong quá trình làm việc.

Tác giả của thuyết của các mối quan hệ con người trong tổ chức là Mary

Parker Pollet (1868-1933). Nữ tác giả cho rằng, trong q trình làm việc, người lao

động có mối quan hệ giữa họ với một thể chế nhất định, bao gồm:

- Quan hệ giữa công nhân với công nhân.

- Quan hệ giữa công nhân với nhà quản trị.

Đồng thời tác giả cũng nhấn mạnh hiệu quả quản lý phụ thuộc vŕo việc giải

quyết mối quan hệ này.

Quan điểm của hành vi con người: các tác giả trong trường phái này cho rằng

con người phụ thuộc vào các yếu tố tâm lý xã hội. Các yếu tố chính làm cho các mối

quan hệ tốt, từ đó nó có thể đạt được hiệu quả cao trong quá trình làm việc. Điển hình

trong quan điểm này là nghiên cứu về các tác động tâm lý vào quá trình lao động tại

Western Electric’s Hawthorne Plant. Cơng trình nghiên cứu này gọi là những nghiên

cứu Hawthorn. Trong nghiên cứu đó, các tác giả đã sử dụng các biện pháp tạo cho

công nhâncảm giác tâm lý là họ đang được các nhà quản trị chú ý đến như:

- Thay đổi chế độ sáng ( tăng và giảm độ sáng)

- Thay đổi về lương

- Thay đổi về thời gian làm việc.

Abraham Maslow (1908-1970) là nhà tâm lý học, tác giả đã phát triển lý thuyết

về nhu cầu con người, bao gồm 5 cấp độ được xếp hạng từ thấp đến cao. Lý thuyết



này được áp dụng theo nguyên tắc: Một khi nhu cầu tương đối đã được đáp ứng, hành

vi của con người sẽ bị chi phối bởi nhu cầu cao hơn.

4. Lịch Sử của Lean Manufacturing

Nhiều khái niệm về Lean Manufacturing bắt nguồn từ Hệ thống sản xuất

Toyota (TPS) và đã được dần triển khai xuyên suốt các hoạt động của Toyota từ

những năm 1950. Từ trước những năm 1980, Toyota đã ngày càng được biết đến

nhiều hơn về tính hiệu quả trong việc triển khai hệ thống sản xuất Just-In-Time (JIT).

Ngày nay, Toyota thường được xem là một trong những công ty sản xuất hiệu quả

nhất trên thế giới và là công ty đã đưa ra chuẩn mực về điển hình áp dụng Lean

Manufacturing.

Lean Manufacturing đang được áp dụng ngày càng rộng rãi tại các công ty sản

xuất ô tô hàng đầu trên thế giới và các nhà cung cấp thiết bị cho các công ty này.

Mục tiêu của Lean: Lean Manufacturing là một hệ thống các công cụ và

phương pháp nhằm liên tục loại bỏ những lãng phí trong qua trình sản xuất. Lợi ích

chính của hệ thống này là giảm chi phí sản xuất, tăng sản lượng và rút ngắn thời gian

sản xuất.Bao gồm: Giảm phế phẩm và các lãng phí hữu hình khơng cần thiết, giảm

thời gian quy trình sản xuất, giảm thiểu mức tồn khở tất cả các công đoạn sản xuất,

cải thiện năng suất lao động bằng cách vừa giảm thời gian nhàn rỗi của công nhân,

tận dụng thiết bị mặt bằng để sử dụng có hiệu quả hơn, sản xuất phải linh hoạt hơn,

sản lượng tăng nhiều hơn.

Các ngun tắc chính trong Lean Manufacturing có thể được tóm tắt như sau:

- Nhận thức về sự lãng phí – Bước đầu tiên là nhận thức về những gì có và

những gì khơng làm tăng thêm giá trị từ góc độ khách hàng. Bất kỳ vật liệu,

quy trình hay tính năng nào khơng tạo thêm giá trị theo quan điểm của khách



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Lý thuyết quản trị hành chính (Administration Management)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×