Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu hỏi 19: Tôi nhận được bản chụp văn bản do cơ quan cấp trên gửi xuống. Vậy bản chụp đó có giá trị để thi hành không?

Câu hỏi 19: Tôi nhận được bản chụp văn bản do cơ quan cấp trên gửi xuống. Vậy bản chụp đó có giá trị để thi hành không?

Tải bản đầy đủ - 0trang

Như vậy, bản chụp văn bản mà bạn nhận được

do cơ quan cấp trên gửi xuống khơng có giá trị để

thi hành.

Câu hỏi 20: Thể thức bản sao gồm có những

thành phần nào?

Trả lời:

Thể thức bản sao được quy định tại Điều 11

Nghị định về công tác văn thư gồm có:

“1. Hình thức sao: sao y bản chính hoặc trích

sao, hoặc sao lục;

2. Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản;

3. Số, ký hiệu bản sao;

4. Địa danh và ngày, tháng, năm sao;

5. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của

người có thẩm quyền;

6. Dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản;

7. Nơi nhận”.



24



Câu hỏi 21: Tôi nhận được: “Bản sao y bản

chính” do UBND tỉnh gửi xuống và muốn sao

tiếp để gửi xuống xã. Vậy tôi phải sao như thế

nào thì bản sao của tơi bảo đảm giá trị pháp lý?

Trả lời:

Để bản sao của bạn gửi xuống xã có giá trị

pháp lý thì bạn phải tiến hành sao lục. Việc tiến

hành sao lục được thực hiện như sau:

1. Photocopy (chụp) “Bản sao y bản chính” mà

bạn nhận được;

2. Sau phần cuối cùng của văn bản được

photocopy bạn kẻ một đường kẻ nét liền, kéo dài

hết chiều ngang của vùng trình bày văn bản và

trình bày thể thức của bản sao lục. Các yếu tố và vị

trí trình bày được thực hiện theo quy định tại

Thơng tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01

năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ

thuật trình bày văn bản hành chính bao gồm:

- Cụm từ “SAO LỤC” được trình bày phía bên

phải bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ

đứng, đậm.

- Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản được trình

bày ở phía bên trái;

25



- Số, ký hiệu bản sao được trình bày dưới tên

cơ quan, tổ chức văn bản. Số, ký hiệu bản sao lục

gồm: số thứ tự đăng ký bản sao và chữ viết tắt tên

loại bản sao lục (SL). Số được ghi bằng chữ số ẢRập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết

thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm;

- Địa danh và ngày, tháng, năm sao lục được

trình bày ở phía bên trái dưới tên loại bản sao;

- Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của

người có thẩm quyền sao lục văn bản và dấu của

cơ quan, tổ chức sao lục văn bản được trình bày ở

dưới địa danh và ngày, tháng, năm;

- Nơi nhận văn bản được trình bày trên một

dòng riêng (ngang hàng với dòng chữ “quyền hạn,

chức vụ của người ký” và sát lề trái), sau có dấu

hai chấm, bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ

nghiêng, đậm. Phần liệt kê các cơ quan, tổ chức,

đơn vị và cá nhân nhận văn bản được trình bày

bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng; tên

mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân hoặc mỗi

nhóm cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận văn bản được

trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch

đầu dòng sát lề trái, cuối dòng có dấu chấm phẩy;

riêng dòng cuối cùng bao gồm chữ “Lưu” sau có

26



dấu hai chấm, tiếp theo là chữ viết tắt “VT” (Văn

thư cơ quan), dấu phẩy và số lượng bản lưu (trong

trường hợp cần thiết), cuối cùng là dấu chấm.

Câu hỏi 22: Tên cơ quan tôi rất dài mà quy

định là chỉ được sử dụng cỡ chữ 12-13 nên khi

trình bày phải xuống dòng. Việc xuống dòng như

vậy có được khơng?

Trả lời:

Nếu tên cơ quan của bạn q dài thì bạn có thể

xuống dòng. Theo Thơng tư số 01/2011/TT-BNV

ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng

dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành

chính thì tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

được trình bày bằng chữ in hoa, cùng cỡ chữ như

cỡ chữ của Quốc hiệu (12-13), kiểu chữ đứng,

đậm, được canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức chủ

quản; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ

dài bằng từ 1/3 đến ½ độ dài của dòng chữ và đặt

cân đối so với dòng chữ. Trường hợp tên cơ quan,

tổ chức ban hành văn bản dài có thể trình bày

thành nhiều dòng, ví dụ:

BỘ NỘI VỤ

CỤC VĂN THƯ VÀ LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC

27



Các dòng chữ trên được trình bày cách nhau dòng

đơn.

Câu hỏi 23: Ở cơ quan tơi, văn bản của

phòng nào, ban nào do phòng, ban đó cho số.

Làm như vậy có đúng hay khơng?

Trả lời:

- Tất cả văn bản đi của cơ quan, tổ chức được

ghi số theo hệ thống số chung của cơ quan, tổ chức

do Văn thư thống nhất quản lý; trừ trường hợp

pháp luật có quy định khác.

- Việc ghi số văn bản quy phạm pháp luật được

thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và

đăng ký riêng.

- Việc ghi số văn bản hành chính thực hiện

theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 8 Thông

tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm

2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thể thức và kỹ

thuật trình bày văn bản hành chính, được đăng ký

như sau:

“+ Các loại văn bản: Chỉ thị (cá biệt), quyết

định (cá biệt), quy định, quy chế, hướng dẫn được

đăng ký vào một số và một hệ thống số.

+ Các loại văn bản hành chính khác được đăng

ký vào một số và một hệ thống số riêng.

28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu hỏi 19: Tôi nhận được bản chụp văn bản do cơ quan cấp trên gửi xuống. Vậy bản chụp đó có giá trị để thi hành không?

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×