Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu hỏi 8: Tôi được giao làm Văn thư và kiêm Lưu trữ cơ quan. Xin hỏi tôi có được hưởng phụ cấp độc hại, nguy hiểm bằng hiện vật như đối với người làm lưu trữ hay không?

Câu hỏi 8: Tôi được giao làm Văn thư và kiêm Lưu trữ cơ quan. Xin hỏi tôi có được hưởng phụ cấp độc hại, nguy hiểm bằng hiện vật như đối với người làm lưu trữ hay không?

Tải bản đầy đủ - 0trang

(nếu thực hiện việc tu bổ, khử trùng tài

liệu lưu trữ) tính theo lương tối thiểu và

được trả cùng với kỳ lương hàng tháng

nhưng khơng dùng để tính đóng BHXH

theo hướng dẫn tại Công văn số

2939/BNV-CCVC ngày 04 tháng 10 năm

2005 của Bộ Nội vụ về chế độ phụ cấp

độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công

chức, viên chức lưu trữ.Ngoài ra, những

ngày bạn làm việc trên 04 giờ sẽ được

hưởng thêm chế độ phụ cấp bằng hiện vật

được tính theo định suất hàng ngày và có

giá trị bằng tiền tương ứng theo các mức

sau: mức 1: 10.000 đồng; mức 2: 15.000

đồng; mức 3: 20.000 đồng; mức 4:

25.000 đồng; việc xác định mức bồi

dưỡng bằng hiện vật cụ thể theo điều

kiện lao động và chỉ tiêu môi trường lao

động được quy định tại Phụ lục 1, Thông

tư 25/2013/TT-BLĐTBXH. Chi phí bồi

dưỡng bằng hiện vật được hạch tốn vào

chi phí hoạt động thường xuyên, chi phí

13



sản xuất kinh doanh của cơ sở lao động

và là chi phí hợp lý khi tính thuế, nộp

thuế thu nhập doanh nghiệp của cơ sở lao

động theo quy định hiện hành của pháp

luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; riêng

đối với các đối tượng là học sinh, sinh

viên thực tập, học nghề, tập nghề thuộc

cơ quan nào quản lý thì cơ quan đó cấp

kinh phí.



14



PHẦN II

NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC VĂN THƯ

Mục 1

SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN

BẢN

Câu hỏi 9: Thế nào là văn bản quy

phạm pháp luật? Văn bản quy phạm

pháp luật gồm có những loại nào và cơ

quan hoặc chức danh nào có thẩm

quyền ban hành các loại văn bản này?

Trả lời

Điều 1 Luật ban hành văn bản quy

phạm pháp luật được Quốc hội thơng qua

năm 2008 có quy định: “Văn bản quy

phạm pháp luật là văn bản do cơ quan

nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban

hành theo thẩm quyền, hình thức, trình

tự, thủ tục được quy định trong Luật này

hoặc trong Luật ban hành văn bản quy

phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,

Ủy ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử

sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung,

15



được Nhà nước đảm bảo thực hiện để

điều chỉnh các quan hệ xã hội”.

Các loại văn bản quy phạm pháp luật

và thẩm quyền ban hành văn bản quy

phạm pháp luật được quy định tại Điều 2

Luật ban hành văn bản quy phạm pháp

luật năm 2008 như sau:

“1. Hiến pháp, luật, nghị quyết của

Quốc hội;

2. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban

thường vụ Quốc hội;

3. Lệnh, quyết định của Chủ tịch

nước;

4. Nghị định của Chính phủ;

5. Quyết định của Thủ tướng Chính

phủ;

6. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm

phán Tòa án nhân dân tối cao, Thơng tư

của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

7. Thông tư của Viện trưởng Viện

Kiểm sát nhân dân tối cao;

8. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ

trưởng cơ quan ngang bộ;



16



9. Quyết định của Tổng Kiểm toán

Nhà nước;

10. Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban

thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ

với cơ quan trung ương của tổ chức chính

trị - xã hội;

11. Thơng tư liên tịch giữa Chánh án

Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng

Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ

trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện

trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan

ngang bộ;

12. Văn bản quy phạm pháp luật của

Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

(Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và

quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân

dân).”

Câu hỏi 10: Ở cấp xã, cơ quan nào

được ban hành văn bản quy phạm pháp

luật?

Trả lời:

17



Theo quy định của Luật ban hành

văn bản quy phạm pháp luật của Hội

đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được

Quốc hội thơng qua năm 2004 thì ở cấp

xã (xã, phường, thị trấn), Hội đồng nhân

dân được ban hành văn bản quy phạm

pháp luật là Nghị quyết và Ủy ban nhân

dân được ban hành văn bản quy phạm

pháp luật là Quyết định và Chỉ thị.

Câu hỏi 11: Chủ tịch UBND cấp xã

có được ban hành văn bản quy phạm

pháp luật hay không?

Trả lời:

Theo quy định của Luật ban hành

văn bản quy phạm pháp luật của Hội

đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được

Quốc hội thơng qua năm 2004 thì Chủ

tịch UBND cấp xã không được ban hành

văn bản quy phạm pháp luật mà chỉ có

Ủy ban nhân nhân mới được ban hành

văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định

và Chỉ thị).



18



Câu hỏi 12: Văn bản hành chính là

gì? Văn bản hành chính bao gồm bao

nhiêu loại và đó là những loại nào?

Trả lời:

Văn bản hành chính là văn bản được

sử dụng để điều hành cơng việc hành

chính của các cơ quan, tổ chức.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4

Nghị định về cơng tác văn thư thì văn

bản hành chính bao gồm các loại sau đây:

- Nghị quyết (cá biệt); - Tờ trình;

- Quyết định (cá biệt); - Hợp đồng;

- Quy chế;

- Công văn;

- Quy định;

- Công điện;

- Thông cáo;

- Bản ghi nhớ;

- Thông báo;

- Bản cam kết;

- Hướng dẫn;

- Bản thỏa thuận;

- Chương trình;

- Giấy chứng nhận;

- Kế hoạch;

- Giấy ủy quyền;

- Phương án;

- Giấy mời;

- Đề án;

- Giấy giới thiệu;

- Dự án;

- Giấy nghỉ phép;

- Báo cáo;

- Giấy đi đường;

- Biên bản;

- Giấy biên nhận hồ sơ;

19



- Phiếu gửi;

- Phiếu chuyển;



- Thư công.



Câu hỏi 13: Văn bản chuyên ngành là gì?

Các loại văn bản chuyên ngành do ai quy định?

Trả lời:

Văn bản chuyên ngành là văn bản dùng để giải

quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên mơn

nghiệp vụ của ngành.

Ví dụ: Chứng từ thu chi; chứng từ xuất nhập

vật tư; hóa đơn; báo cáo tài chính…là những văn

bản dùng để giải quyết các vấn đề thuộc chun

mơn, nghiệp vụ của ngành tài chính.

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định về cơng

tác văn thư thì các hình thức văn bản chuyên ngành

do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành

quy định sau khi thỏa thuận thống nhất với Bộ

trưởng Bộ Nội vụ.

Câu 14: “Bản thảo văn bản” có phải là “Bản

gốc văn bản” khơng?

Trả lời:

Điều 2 Nghị định về cơng tác văn thư giải

thích “Bản thảo văn bản” như sau:“Bản thảo văn

20



bản” là bản được viết hoặc đánh máy, hình thành

trong quá trình soạn thảo một văn bản của cơ quan,

tổ chức.

Điều 2 Nghị định về cơng tác văn thư giải thích

“Bản gốc văn bản” như sau: “Bản gốc văn bản” là

bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản được

cơ quan tổ chức ban hành và có chữ ký trực tiếp của

người có thẩm quyền.

Với tư cách giải thích của hai văn bản quy

phạm pháp luật trên cho thấy: “Bản thảo văn bản”

không phải là “Bản gốc văn bản”.

Câu hỏi 15: “Bản gốc văn bản” và “Bản

chính văn bản” giống và khác nhau ở điểm nào?

Trả lời:

Theo Điều 2 Nghị định về công tác văn thư

giải thích:

“Bản gốc văn bản” là bản hồn chỉnh về nội

dung, thể thức văn bản được cơ quan, tổ chức ban

hành và có chữ ký trực tiếp của người có thẩm

quyền.

“Bản chính văn bản” là hồn chỉnh về nội dung

thể thức văn bản và được cơ quan, tổ chức ban hành.

Như vậy, “Bản gốc văn bản” và “Bản chính

văn bản” giống nhau ở chỗ đều là văn bản đã hoàn

21



chỉnh về nội dung, thể thức được cơ quan tổ chức

ban hành. Tuy nhiên, “Bản gốc văn bản” khác với

“Bản chính văn bản” ở chỗ “Bản gốc văn bản là

bản có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền.

Câu hỏi 16: “Bản sao y bản chính” được

hiểu như thế nào?

Trả lời:

Theo giải thích từ ngữ tại Điều 2 Nghị định về

cơng tác văn thư thì “Bản sao y bản chính” là bản

sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và

được trình bày theo thể thức quy định. Bản sao y

bản chính phải được thực hiện từ bản chính.

Câu hỏi 17: Bản sao từ bản chính do cơ quan

khác gửi đến gọi là “Bản sao lục” là đúng hay sai?

Trả lời:

Điều 2 Nghị định về công tác văn thư giải thích:

“Bản sao lục” là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung

của văn bản, được thực hiện từ bản sao y bản chính

và trình bày theo đúng thể thức quy định (xem quy

định cụ thể tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày

19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể

thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính).

22



Với cách giải thích trên thì việc gọi bản sao từ

bản chính do cơ quan khác gửi đến là “Bản sao lục”

là không đúng. Bản sao được thực hiện từ bản chính

như vậy phải gọi là “Bản sao y bản chính” thì mới

đúng.

Câu hỏi 18: Khi thực hiện sao văn bản tơi có

được phép chụp cả con dấu và chữ ký không?

Trả lời:

Điều 11 Nghị định về công tác văn thư, bạn

không chỉ được phép mà cần phải chụp cả con dấu

và chữ ký để bảo đảm rằng bạn đã sao đúng như bản

chính (nếu là Bản sao y bản chính) hoặc đã sao lục

đúng như bản sao y bản chính (nếu là Bản sao lục).

Câu hỏi 19: Tôi nhận được bản chụp văn

bản do cơ quan cấp trên gửi xuống. Vậy bản

chụp đó có giá trị để thi hành không?

Trả lời:

Điều 11 Nghị định về công tác văn thư quy

định: “Bản sao chụp cả dấu và chữ ký của văn bản

không được thực hiện theo đúng thể thức quy định

chỉ có giá trị thơng tin, tham khảo.”



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu hỏi 8: Tôi được giao làm Văn thư và kiêm Lưu trữ cơ quan. Xin hỏi tôi có được hưởng phụ cấp độc hại, nguy hiểm bằng hiện vật như đối với người làm lưu trữ hay không?

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×