Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
HỆ THỐNG TỔ CHỨC VĂN THƯ, LƯU TRỮ

HỆ THỐNG TỔ CHỨC VĂN THƯ, LƯU TRỮ

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Xây dựng, ban hành và chỉ đạo hướng dẫn thực hiện các văn

bản quy phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ;

- Quản lý thống nhất về nghiệp vụ công tác văn thư, lưu trữ;

- Quản lý nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công

nghệ trong lĩnh vực văn thư, lưu trữ;

- Quản lý, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức văn

thư, lưu trữ;

- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi

phạm pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ;

- Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác văn thư, lưu trữ;

- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn thư, lưu trữ;

- Quản lý công tác thi đua khen thưởng trong lĩnh vực văn thư,

lưu trữ.

2. Cơ quan Quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ ở Trung ương

Bộ Nội vụ là cơ quan Quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ

được quy định tại Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6

năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.

Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước là cơ quan giúp Bộ trưởng

Bộ Nội vụ quản lý thống nhất về lĩnh vực văn thư, lưu trữ từ Trung

ương đến địa phương và trực tiếp chỉ đạo công tác văn thư, lưu trữ

các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành

phố trực thuộc Trung ương theo Quyết định số 1121/QĐ-BNV ngày

28 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ,

quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước.

3. Cơ quan Quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ ở địa phương

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm quản lý Nhà

nước và chỉ đạo nghiệp vụ văn thư, lưu trữ đối với các cơ quan, tổ

chức trên địa bàn tỉnh.

b) Giám đốc Sở Nội vụ giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

quản lý và chỉ đạo công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh.

8



c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, chịu

trách nhiệm quản lý Nhà nước và chỉ đạo nghiệp vụ văn thư, lưu trữ

đối với các cơ quan, tổ chức trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

d) Trưởng Phòng Nội vụ giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp

huyện quản lý và chỉ đạo công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn

huyện.



9



Chương II

CÔNG TÁC VĂN THƯ

Mục 1

SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN

1. Thể thức văn bản

a) Các thành phần thể thức

Bao gồm 14 yếu tố, trong đó có 9 yếu tố bắt buộc và 5 yếu tố

bổ sung.

- 9 yếu tố bắt buộc:

+ Quốc hiệu;

+ Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;

+ Số, ký hiệu của văn bản;

+ Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản;

+ Tên loại và trích yếu nội dung văn bản;

+ Nội dung văn bản;

+ Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền;

+ Dấu của cơ quan, tổ chức;

+ Nơi nhận văn bản.

- 5 yếu tố bổ sung:

+ Dấu chỉ mức độ khẩn, mật;

+ Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành, phổ biến, sử dụng; độ chỉ dẫn

về dự thảo;

+ Ký hiệu người đánh máy (nhân bản) và số lượng bản phát hành;

+ Số trang văn bản;

+ Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ Email; địa chỉ Website; số

điện thoại, số Telex, số Fax.

b) Vị trí, nội dung các thành phần thể thức: Thực hiện theo

Chương II Thông tư số 01/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của

Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành

chính.

10



SƠ ĐỒ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC

20-25 mm



11



2



1



15



4



3

5b



5a

9a



10a

10b



12



30-35 mm



15-20 mm

6



7a

9b

8



13



7c

7b



14

20-25 mm



11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HỆ THỐNG TỔ CHỨC VĂN THƯ, LƯU TRỮ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×