Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Action results: ta có thể tùy chọn để trả về một đối tượng mô tả những dự định kết quả của một hành động (ví dụ có thể trả về một View, đến một Action method khác…) và nó sẽ thực hiện cho chúng ta. Việc tách bạch giữa xác định kết quả với việc thực thi sẽ

Action results: ta có thể tùy chọn để trả về một đối tượng mô tả những dự định kết quả của một hành động (ví dụ có thể trả về một View, đến một Action method khác…) và nó sẽ thực hiện cho chúng ta. Việc tách bạch giữa xác định kết quả với việc thực thi sẽ

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



AdminController.cs



Hình 1.10: AdminController.cs



15



-



GioHangController.cs



Hình 1.11: GioHangController.cs

3. Xây dựng models

Trong một ứng dụng ASP.NET MVC, “ Model ” là các thành phần có trách nhiệm duy

trì trạng thái của các đối tượng, thơng thường nó là một lớp ánh xạ đến một bảng trong

cơ sở dữ liệu.



16



-



Lớp SanPham.cs được tạo ra khi ta ánh xạ CSDLvào model:



Hình 1.12: ánh xạ CSDLvào model

-



Lớp TinTuc.cs được tạo ra khi ta ánh xạ CSDLvào model:



Hình 1.13: ánh xạ CSDLvào model

17



4. Tạo giao diện người dùng với Views

Chúng ta sẽ thực hiện giao diện người dùng HTML bằng cách cài đặt “ View “ để

tạo ra một giao diện người dùng thích hợp khi gọi RenderView()

-



Tạo một danh sách SanPham View



Hình 1.14: Danh sách sản phẩm



18



5. Các công cụ hỗ trợ

a. CSS

CSS là chữ viết tắt của Cascading Style Sheets, nó là một ngơn ngữ được sử dụng để

tìm và định dạng lại các phần tử được tạo ra bởi các ngơn ngữ đánh dấu (ví dụ như

HTML).

Các css được sử dụng chủ yếu trong web như:

 Width: thiết lập chiều rộng cho thành phần.

o Ví dụ: width: 95%. Thiết lặp chiều rộng 95% màn hình.

 Height: thiết lập chiều cao cho thành phần.

o Ví dụ: width: 20px. Thiết lặp chiều cao 20px cho thuộc tính.

 Padding: là khoảng trống nằm giữa nội dung và viền (đường viền).

o Ví dụ: pading 0 auto. Các phần tử trên dưới (top – bottom) 0px và trái

phải (left – right) được canh tự động.

 Margin: là khoảng trống nằm giữa viền và phần tử tiếp theo.

 Text-align: sắp xếp các nội dung theo chiều ngang.

o Ví dụ: Text-align: center. Căn nội dung ra giữa trang.

 Position: xác định loại của phương pháp định vị trí cho thành phần.

o Ví dụ: Position: relative. Định vị trí tuyệt đối cho thành phần.

 Các thuộc tính định dạng chữ:

o font-family, font-size, font-weight, color, ...

 Các thuộc tính vẽ khung viền:

o Border, border-radius, border-background,...

b. Javascript

Javascript là một ngơn ngữ lập trình kịch bản dựa vào đối tượng phát triển có sẵn

hoặc tự định nghĩa ra, javascript được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng Website.

Các javascript được sử dụng chủ yếu trong web như:

 .focus(): Xử lý một sự kiện focus, hoặc kích hoạt sự kiện focus cho thành phần.

 .Jquery: Xác định một thành phần có phải là jQuery object hay không.

 History go(): quay trở lại trang trước.

 $(): công cụ chọn.

c. Bootstrap

19



Bootstrap là framework HTML, CSS, Javascript phổ biến nhất cho những người

phát triển responsive hay phát triển website.

Trong Bootstrap có 2 class container chính để bao quanh tồn bộ code website là:

 .container: Class này tạo ra 1 website responsive có width tồn bộ website cố

định

 .container-fluid: Class này tạo ra 1 website responsive full chiều rộng màn

hình.

III.



Giao diện trang web

Trang chủ

Giới thiệu



Quần áo



Mỹ phẩm



Phụ kiện



Tin tức



Liên hệ



20



-



Các chức năng



a. Đối với người dùng

Sau khi người dùng vào website, người dùng có thể xem các mẫu quần áo, mỹ phẩm,

phụ kiện và tin tức thông qua các View có trên thanh menu

Sau khi chọn lựa, người dùng có thể xem đươc thông tin chi tiết của từng sản phẩm,

thêm vào giỏ hàng, cập nhật giỏ hàng, xóa giỏ hàng và đặt hàng.



21



Hình 1.15: Giao diện người dùng

b. Đối với người quản trị



Hình 1.16: Giao diện người quản trị

22



c. Hoạt động website

-



Trang quần áo:



Hình 1.18: Giao diện quần áo

-



Trang mỹ phẩm:



Hình 1.19: Giao diện mỹ phẩm

23



-



Trang phụ kiện:



Hình 1.20: Giao diện phụ kiện



24



-



Trang tin tức:



Hình 1.21: Giao diện tin tức



25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Action results: ta có thể tùy chọn để trả về một đối tượng mô tả những dự định kết quả của một hành động (ví dụ có thể trả về một View, đến một Action method khác…) và nó sẽ thực hiện cho chúng ta. Việc tách bạch giữa xác định kết quả với việc thực thi sẽ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×