Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng1.4 . Danh sách tên trường và số lượng giáo viên tham gia khảo sát

Bảng1.4 . Danh sách tên trường và số lượng giáo viên tham gia khảo sát

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.7.4. Kết quả điều tra



Chúng tôi đã tiến hành phát phiếu điều tra cho 42 GV và thu l ại được 42

phiếu điều tra. Sau khi điều tra chúng tôi thu được kết quả như sau:

-



Về khả năng sử dụng ngơn ngữ hóa học của HS ở các trường THPT hiện nay, GV

có ý kiến như sau

Bảng 1.5. Thực trạng năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học của học sinh hiện nay

STT

1

2

3

4

5



Năng lực sử dụng ngơn ngữ

hóa học



Kém



Đọc, phát âm các tên gọi



0



Chuyển từ tên gọi sang công

thức và ngược lại

Rút ra các quy tắc gọi tên

Hiểu được nội hàm các

TNHH

Viết, trình bày các TNHH



0

0

0

0



Thay thế TNHH bằng thuật

6



7

8

9

10



ngữ khác với giá trị tương

đương

Chuyển đổi gi ữa thuật ngữ

và biểu tượng

Sử dụng kí hiệu hóa học, hình

vẽ, sơ đồ, mơ hình.

Viết phương trình dưới dạng

đầy đủ và rút gọn

Viết, phân tích, giải thích



0



0

0

0



Mức độ thực hiện

Yếu

TB

Khá

6

26

10

14,3%

6



61,9%

28



23,8%

8



14,3%

8



66,7%

30



19%

6



19%

4



71,4%

14



14,3%

3



19%

18



66,7%

22



14,3%

2



42,8%



52,4%



4,76%



23



16



3



54,76%



38,1%



7,14%



15



23



4



35,71%

10



54,76%

25



9,56%

7



23,81%

16



59,52% 16,67%

20

6



38,09%

20



47,62% 14,28%

14

8



Giỏi

0

0

0

0

0



0



0

0

0



0

0

cơng thức hóa học

47,62% 33,33% 19,04%

Dựa vào kết quả điều tra thực trạng năng lực sử dụng NNHH của HS hiện



nay chúng tôi thấy rằng, HS khá dễ dàng thực hiện được u cầu sử dụng ngơn

ngữ hóa học ở mức độ thấp bao gồm khả năng sử dụng biểu tượng hóa học

(nghe hiểu được nội dung các thuật ngữ hóa học, kí hiệu, hình vẽ, mơ hình,…) và

khả năng viết và biểu diễn đúng cơng thức hóa học của các chất, hợp chất nhưng

42



vẫn đang dừng lại ở mức độ trung bình là chủ yếu, tỉ lệ khá còn thấp. Khi yêu cầu

HS ở mức độ cao hơn như: thiết lập phương trình, tìm ra quy luật gọi tên, vận

dụng ngơn ngữ hóa học trong tình huống mới cũng như khi được u cầu phải

thiết lập ngơn ngữ hóa học mới thì khả năng thực hiện của học sinh chủ yếu ở

mức độ trung bình và yếu ở hầu khắp các trường.

-



Hầu hết các GV đều cho rằng việc sử dụng về BTHH để phát triển NLSDNNHH

cho học sinh THPT là hiệu quả (53,2%) và rất hiệu quả (45,5%). Như vậy việc

thiết kế và sử dụng các bài tập hóa học nhằm phát triển NLSDNNHH là cần thiết.

Về việc sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học GV có ý kiến như sau:

Bảng 1.6. Mức độ sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học ở các trường

THPT

Tên các phương



Mức độ sử dụng

Thường xuyên Không thường xuyên



Không sử dụng

pháp, kĩ thuật dạy học

Thuyết trình nêu vấn đề 30 (71,42%)

12 (28,58%)

0

Đàm thoại phát hiện

28 (66,67%)

14 (33,33%)

0

Thực hành

7 (16,67%)

31 (73,81%)

4 (9,52%)

Dạy học theo nhóm

9 (21,43%)

20 (47,62%)

13 (30,95%)

Dạy học theo góc

0

7 (16,67%)

35 (83,33%)

Sơ đồ tư duy

5 (11,9%)

35 (83,33%)

2 (4,76%)

Khăn trải bàn

0

11 (26,19%)

31 (73,81%)

Dạy học Webquest

0

7 (16,67%)

35 (83,33%)

Dựa vào bảng kết quả điều tra mức độ sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy

học ở các trường THPT chúng tôi thấy chủ yếu giáo viên đang sử dụng là

phương pháp thuyết trình, đàm thoại và kĩ thuật sơ đồ tư duy. Phương pháp này

học sinh chỉ chú ý tiếp thu kiến thức rồi tái hiện lại những điều giáo viên đã giảng

hoặc những điều đã có sẵn trong SGK, chưa chú ý nhiều đến việc phát triển năng

lực cho HS. Vì vậy chưa phát triển được năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học.



43



TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong chương này chúng tơi đã trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cứu

cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài đó là

Tìm hiểu, phân tích, các cơng trình khoa học nghiên cứu về v ấn đ ề phát

triển năng lực trong và ngoài nước, nhận thấy hầu hết các tác giả chọn gi ải

pháp xây dựng mơ hình dạy học hoặc tích hợp các PPDH tích cực đ ể phát tri ển

năng lực cho học sinh trường phổ thơng. Từ đó nghiên cứu tổng quan lí lu ận v ề:

năng lực, năng lực chung, năng lực chuyên biệt và năng lực s ử dụng ngôn ngữ

hóa học và phân tích về ngơn ngữ hóa học ( biểu tượng, thuật ngữ, danh pháp

hóa học).

Chúng tơi nghiên cứu tổng quan lí luận về định hướng đổi mới phương

pháp dạy học hóa học. Qua đó tìm hiểu về một số phương pháp dạy học và kĩ

thuật dạy học tích cực và tìm hiểu về cách phân loại, ngun tắc, quy trình đ ể

xây dựng hệ thống bài tập nhằm phát tri ển NLSDNNHH. T ừ đó phân tích các

nguyên tắc đánh giá và đưa ra một s ố bi ện pháp đánh giá nh ư đánh giá qua bài

kiểm tra và đánh giá qua bảng ki ểm quan sát.

Tiến hành điều tra, phân tích, đánh giá thực trạng phát tri ển NLSDNNHH

cho học sinh trong dạy học chương trình hóa học lớp 10.



44



Chương 2



PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGƠN NGỮ HĨA HỌC CHO HỌC SINH

TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH HĨA HỌC LỚP 10

2.1. Tổng quan chương trình mơn hóa học lớp 10 ở trường trung học phổ

thơng

Nội dung chương trình hóa học 10 ở trường THPT

Chương trình hóa học phổ thơng lớp 10 gồm 7 chương: ngun tử, b ảng

tuần hồn các ngun tố hóa học, liên kết hóa học, ph ản ứng oxi hóa kh ử, nhóm

halogen, oxi – lưu huỳnh và tốc độ phản ứng hóa học. Trong đó ngơn ngữ hóa

học là nội dung quan trọng trong chuẩn kiến thức kĩ năng hóa h ọc l ớp 10 trung

học phổ thông.

Bảng 2.1: Nội dung kiến thức, kĩ năng sử dụng ngơn ngữ hóa học lớp 10 cơ bản

ở trường trung học phổ thông.

STT Chương

1

Nguyên

tử



Kiến thức

Kĩ năng

NL cần đạt

- Trình bày được - Xác định được số Hiểu được nội

khái



niệm



về electron, số proton, hàm các TNHH.

Viết, trình bày

electron, proton và số nơtron khi biết

các TNHH.

notron; đồng vị, kí hiệu nguyên tử

Sử dụng kí hiệu

nguyên tử khối và và ngược lại.

hóa học, hình vẽ,

- Viết được cấu

ngun

tử

khối

sơ đồ, mơ hình.

hình

electron

trung bình của một

ngun tử của một

số nguyên tố; các

số nguyên tố hóa

lớp, phân lớp, số

học.

electron tối đa trong

lớp và phân lớp.

- giải thích được kí

hiệu của electron,

proton và nơtron,



45



ngun tử

2



tuần

hồn các

ngun

học



X



.

Trình bày được khái - Từ vị trí trong



Bảng



tố



A

Z



hóa





định luật

tuần

hồn



- Hiểu được nội



niệm, cấu tạo của bảng tuần hồn hàm các TNHH.

Viết, trình bày

bảng tuần hồn (ơ, của ngun tố (ơ,

các TNHH.

chu kì, nhóm ngun nhóm, chu kì) suy

Chuyển

đổ i

tố).

ra

cấu

hình

giữa thuật ngữ

- Đặc điểm cấu hình electron và ngược

và biểu tượ ng

electron lớp ngoài lại.

Sử dụng kí hiệu

- Dựa vào cấu hình

cùng của ngun tử

hóa học, hình

electron

củ a

các ngun tố nhóm

vẽ, sơ đồ, mơ

ngun tử xác định

A.

hình.

nguyên tố s, p, suy

ra cấu tạo nguyên

tử, đặc điểm cấu

hình electron lớp



3



Liên kết - Trình

hóa học



bày



ngồi cùng.

được - Viết được cấu Hiểu được nội



khái niệm về liên hình electron của hàm các TNHH.

Viết, trình bày

kết ion.

ion đơn nguyên tử

các TNHH.

- Trình bày được cụ thể.

Chuyển

đổ i

khái niệm về tinh - Viết được công

giữa thuật ngữ

thể ion, liên kết thức electron, cơng

và biểu tượ ng.

cộng hóa trị, liên kết thức cấu tạo của Sử dụng kí hiệu

cộng hóa trị khơng một số phản ứng hóa học, hình vẽ,

cực, liên kết cộng cụ thể.



sơ đồ, mơ hình.



hóa trị có cực hay

phân cực, tinh thể

nguyên tử, tinh thể

4



Phản



phân tử.

-Trình bày được khái - Phân biệt được - Hiểu được nội



46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng1.4 . Danh sách tên trường và số lượng giáo viên tham gia khảo sát

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×