Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.3 : Quy trình xây dựng hệ thống bài tập hóa học

Bảng 1.3 : Quy trình xây dựng hệ thống bài tập hóa học

Tải bản đầy đủ - 0trang

2



3



4



5



6



Nội dung của hệ thống bài tập phải nhằm bao quát được

kiến thức của tất cả các chương trong chương trình. Để

BTHH thỏa mãn mục tiêu của chương GV phải trả lời

những câu hỏi sau:

Xác định nội

- Bài tập giải quyết vấn đề gì?

dung hệ

- Nó nằm ở vị trí nào trong bài học?

thống bài tập

- Cần ra loại bài tập gì?

- Bài tập đó giúp học sinh phát tri ển được năng l ực

ngơn ngữ hay khơng?

- Có phối hợp với phương tiện dạy học khác khơng?

Bài tập hóa học thường được chia thành 2 loại : Bài tập

định tính và bài tập định lượng. Ứng với từng loại bài

tập hóa học được chia thành 2 hình thức là bài tập tr ắc

nghiệm và bài tập tự luận.

Xác định loại

Sau khi xác định được loại bài tập cần đi sâu hơn xác định

bài tập, các

nội dung của mỗi loại. Có thể chia bài tập hóa học 10 như

kiểu bài tập

sau:

- Bài tập hỏi về các thuật ngữ hóa học.

- Bài tập hóa học về biểu tượng hóa học.

- Bài tập hóa học về danh pháp hóa học.

- Thu thập các sách bài tập, các bài tập liên quan đến hệ

thống bài tập cần xây dựng.

Thu thập tài - Tham khảo sách báo, tạp chí,... có liên quan.

liệu để soạn Số tài liệu thu thập được càng nhiều và càng đa dạng

bài tập

thì việc soạn bài tập càng nhanh chóng, chất lượng và

hiệu quả. Vì vậy cần thu thập tài liệu một cách khoa

học và cần có sự đầu tư về thời gian.

- Xây dựng bài tập dựa vào bài tập hóa học đã có.

Dựa trên những BTHH đã có sẵn mà xây dựng các bài

tập mới là một trong những cách xây dựng đơn giản nhất

và dễ thực hiện nhất. Sau đây là một số cách xây dựng bài

tập hóa mới:

Biên soạn bài

tập mới



Phương pháp tương tự: thay đổi cách thức hỏi , thay đổi

các chất trong BTHH, hay đổi các quan hệ trong BTHH.

Xây dựng bài tập mới bằng cách chuy ển câu hỏi tự luận

sang trắc nghiệm hoặc ngược lại.

- Xây dựng BTHH hoàn toàn mới



- Xây dựng bài mới chứa nội dung định trước.

- Xây dựng BTHH bằng cách kết hợp nhiều bài tập nh ỏ

lại với nhau.

Tiến hành

Gồm các bước sau :

soạn thảo hệ - Soạn từng loại bài tập :

thống bài tập + Bổ sung thêm các dạng bài tập còn thiếu hoặ những nội

36



dug chưa có bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập.

+ Chỉnh sửa các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài

tập không phù hợp như quá dễ, chưa chính xác, chưa

tiến đến mục tiêu của mơn học,...

- Xây dựng các PP giải quyết bài tập.

- Sắp xếp các bài tập thành các loại như đã xác định

theo trình tự: từ dễ đến khó, từ mức độ biết đến mức

độ vận dụng.

Tham khảo, Sau khi xây dựng xong các bài tập, cần tham khảo các ý

trao đổi ý kiến kiến của đồng nghiệp về chất lượng của hệ thống bài

7

với đồng

tập.

nghiệp

Để khẳng định lại mục đích của hệ thống bài tập là

Thực hiện,

phát triển năng lực ngôn ngữ cho HS lớp 10 THPT cần

8

chỉnh sửa, bổ

đưa hệ thống BTHH vào thực nghiệm, khảo sát kết quả

sung

đạt được. Từ đó chỉnh sửa và bổ sung đến hoàn thiện.

1.5.4. Bài tập hóa học để phát triển năng lực

Để phát triển năng lực ngơn ngữ cho HS có rất nhiều phương pháp khác

nhau như thuyết trình, diễn giảng, vấn đáp, sử dụng bài tập,.... Trong đó

phương pháp sử dụng BTHH được coi là quan trọng nhất để nâng cao chất

lượng dạy học bộ mơn hóa học. Đây cũng là PP học tập tích cực đối v ới h ọc

sinh, giúp HS tái hiện lại kiến thức, tự mình vận dụng các ki ến th ức đã h ọc đ ể

giải quyết các vấn đề hóa học.

Qua việc giải các BTHH, HS có thể phát tri ển được nhi ều lo ại năng l ực

như: năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học, năng lực nghiên cứu và thực hành hóa

học, năng lực tính tốn, năng lực giải quyết các vấn đề, năng l ực vận d ụng ki ến

thức hóa học vào cuộc sống, năng lực sáng tạo.

- Sử dụng bài tập như là một bài tốn nhận thức



Giúp HS hình thành khái niệm, quy luật, tính chất hóa h ọc và phát tri ển

năng lực nhận thức, NLSDNNHH. Qua bài học HS có thể nghe hi ểu đ ược nh ững

nội dung thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và các bi ểu tượng hóa h ọc (kí

hiệu, hình vẽ, mơ hình cấu trúc phân tử các ch ất, các liên k ết hóa h ọc) và t ừ đó

có thể rút ra các quy tắc, vận dụng trong các trường hợp tương tự.

-



Sử dụng bài tập nhằm củng cố, khắc sâu các khái niệm, tính



chất hóa học.



37



Giúp cho học sinh tái hiện lại kiến thức đã học, qua đó h ọc sinh phát

triển được các năng lực như:

Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học: năng lực này bao g ồm các

năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng và vận dụng thí nghiệm; năng l ực quan

sát, mơ tả, giải thích các hiện tượng tự nhiên. Thơng qua các bài t ập h ọc sinh có

thể mơ tả rõ ràng cách tiến hành thí nghiệm, giải thích được các hi ện tượng hóa

học xảy ra, viết được các phương trình hóa học xảy ra và rút ra đ ược các k ết

luận cần thiết.

Năng lực tính tốn: Thơng qua các BTHH sẽ hình thành và phát tri ển năng

lực tính tốn cho HS. Các em có thể vận dụng PP bảo toàn (b ảo toàn kh ối l ượng,

bảo tồn điện tích, bảo tồn electron,...) trong việc tính tốn gi ải các BTHH. HS

có thể sử dụng thành thạo các PP đại s ố trong toán h ọc và m ối liên h ệ v ới các

kiến thức hóa học và mối liên hệ với các kiến thức hóa h ọc đ ể gi ải quy ết các

bài tốn hóa học. Đồng thời sử dụng các thuật tốn đ ể biện luận và tính tốn

các dạng bài tốn hóa học.

Năng lực giải quyết các vấn đề: Qua các BTHH giúp các em HS th ực hi ện

đánh giá giải quyết vấn đề, suy ngẫm về cách thức và ti ến trình gi ải quy ết v ấn

đề để điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới. Ngồi ra HS còn có th ể đ ề

xuất được các cách thức giải quyết các vấn đề tương tự.

- Sử dụng bài tập nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức



Để giải quyết một số vấn đề có liên quan đến thực ti ễn. HS phát tri ển

được năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo và năng lực v ận dụng ki ến

thức hóa học vào cuộc sống. HS chủ động sáng tạo lựa chọn PP, cách th ức gi ải

quyết vấn đề. Có năng lực hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đ ề hóa

học liên quan đến cuộc sống thực tiễn và bước đầu tham gia nghiên cứu khoa

học để giải quyết các vấn đề đó. HS sẽ đề xuất phương án th ực nghi ệm tìm tòi

để kiểm chứng giả thiết, thực hiện phương án thực nghiệm. Sau đó, các em sẽ

xây dựng báo cáo kết quả nghiên cứu và trình bày kết qu ả nghiên cứu m ột cách

khoa học, sáng tạo.



38



Thực tế thấy rằng, BTHH chủ yếu dùng để củng cố, nâng cao và mở rộng

kiến thức, vẫn chưa thấy đề cập tới việc sử dụng bài tập để hình thành kiến thức

mới cho HS, buộc người học phải vận dụng các kiến thức đã học sử dụng hành động

trí tuệ để giải quyết các nhiệm vụ đó nhằm chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng một cách

tích cực, chủ động, sáng tạo.

Như vậy, BTHH là bài ra cho HS được giải quyết nhờ những suy luận

logic, những phép tốn và những thí nghiệm trên cơ sở các khái ni ệm, đ ịnh lu ật,

học thuyết và PP hóa học.

1.6. Đánh giá năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học

1.6.1. Các nguyên tắc đánh giá

- Đánh giá phải khách quan: Trong mọi trường hợp GV không được ác

cảm hay thiện cảm chen vào trong quá trình đánh giá. Mà đánh giá ph ải khách

quan, dựa vào kết quả mà người GV thu được của HS.

- Đánh giá phải dựa vào mục tiêu dạy học: Dạy học nhằm mục đích gì thì

khi đánh giá GV phải dựa vào mục đích đề ra ban đầu đó.

- Đánh giá phải tồn diện: Đánh giá không chỉ chú tr ọng vào ki ến th ức

của học sinh mà cần cả về mọi mặt.

- Đánh giá phải thường xuyên và có kế hoạch: Kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo

cũng như mọi hoạt động của con người đều có q trình v ận động và phát

triển, cho nên kết quả đánh giá chỉ có giá trị thực sự ngay trong th ời đi ểm đánh

giá. Do đó đánh giá chính xác, phải thực hiện thường xun và có kế hoạch trong

q trình dạy học.

- Đánh giá phải nhằm cải tiến PP giảng dạy, hoàn chỉnh chương trình:

Qua các kì kiểm tra cũng như thi, GV cũng như các c ơ quan giáo d ục tìm hi ểu

những tác nhân đưa đến kết quả vạch ra những ưu đi ểm đ ể phát huy, nhược

điểm để sửa chữa, cải tiến PP giảng dạy, sửa đổi chương trình h ọc cho thích

hợp với mục tiêu.

1.6.2. Đánh giá qua bài kiểm tra



39



Đây là hình thức đánh giá hiện đang áp dụng ph ổ bi ến ở các tr ường ph ổ

thơng Việt Nam. Người dạy có thể đánh giá người học thông qua các bài ki ểm

tra 10 phút, 15 phút, 30 phút hay 45 phút. Có th ể sử dụng hình th ức tr ắc

nghiệm tự luận hay trắc nghiệm khách quan hoặc kết hợp cả 2 đ ể đánh giá

người học đang ở đâu trong quá trình dạy học, từ đó giúp đỡ, định hướng cho

người học để học tập tốt hơn hoặc người dạy có thể thay đổi cách h ọc đ ể đáp

ứng với trình độ lĩnh hội của HS. Khi đánh giá dựa vào các bài ki ểm tra, ng ười

học không chỉ căn cứ vào nội dung khoa học mà phải đánh giá về cách trình bày,

diễn đạt, chữ viết, bố cục…

Quy trình đánh giá như sau

Bước 1: Cho HS làm bài kiểm tra

Bước 2: GV công bố đáp án cho đề kiểm tra

Bước 3: GV yêu cầu HS tự chấm bài làm của mình và chấm bài cho nhau

Bước 4: GV chấm bài của HS và đánh giá

1.6.3. Đánh giá qua bảng kiểm quan sát

Bảng kiểm quan sát (Rubrics) là một bảng đánh giá tổng hợp dựa trên một

loạt tiêu chí thay vì chỉ dựa vào điểm số. Bảng kiểm quan sát nêu rõ người chấm

đánh giá bài làm theo những kỳ vọng nào và mô tả các cấp độ của các tiêu chuẩn

cần được đánh giá.

Bảng kiểm quan sát giúp cho HS suy nghĩ xem nên h ọc cái gì và h ọc nh ư

thế nào cho một bài học/dự án. Nó khuyến khích HS tự định hướng học tập,

bảng kiểm thường được sử dụng để đánh giá bài tập/dự án, nó được đưa ra

trước khi tiến hành bài tập/dự án. HS có thể tham gia xây dựng b ảng ki ểm đ ể

tự đánh giá tiến bộ.

Bảng kiểm quan sát là công cụ giúp cho GV quan sát thái đ ộ h ọc t ập c ủa

HS, đánh giá kỹ năng trình diễn, kỹ năng báo cáo, bài ti ểu lu ận, đánh giá ch ất

lượng trả lời câu hỏi, bài tập, dự án......



40



Quy trình thiết kế gồm các bước sau:

Bước 1: Xác định nội dung quan sát quan sát(tinh thần học tập của HS trên

lớp, thái độ trong giờ thực hành, thái độ trong làm việc nhóm, khả năng trình diễn,

báo cáo...)

Bước 2: Xây dựng các tiêu chí quan sát và các mức độ cho m ỗi tiêu chí

(tập trung chú ý nghe giảng, phát biểu ý ki ến, tích cực th ảo lu ận, trình bày ngơn

ngữ...)

Bước 3: Sắp xếp các tiêu chí theo trật tự logic

1.7. Thực trạng việc phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học ở

trường trung học phổ thơng

1.7.1. Mục đích điều tra

- Nắm được năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học của HS trường THPT.

- Những khó khăn mà học sinh gặp phải khi sử dụng ngơn ngữ hóa học.

1.7.2. Đối tượng điều tra

Chúng tôi tiến hành khảo sát ý kiến của 42 GV dạy ở một s ố tr ường

THPT thuộc các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, đánh giá th ực tr ạng s ử d ụng ngôn

ngữ hóa học của học sinh thơng qua bảng ki ểm quan sát và cho h ọc sinh làm bài

kiểm tra được trình bày trong phần phụ lục.

Bảng1.4 . Danh sách tên trường và số lượng giáo viên tham gia khảo sát

STT



Tên trường



Số giáo viên tham gia khảo

sát



1



THPT Bình Yên, Thái Nguyên



8



2



THPT Bắc Sơn, Thái Nguyên



8



3



THPT Hiệp Hòa 3, Bắc Giang



9



4



THPT Hiệp Hòa 2, Bắc Giang



8



5



THPT Đồng Hỷ, Thái Nguyên



9



Tổng cộng

42

1.7.3. Phương pháp điều tra

Để tìm hiểu thực trạng NLSDNNHH của HS trường THPT lớp 10, chúng

tôi đã tiến hành phát phiếu điều tra ý kiến (phụ lục 1) cho 42 GV .

41



1.7.4. Kết quả điều tra



Chúng tôi đã tiến hành phát phiếu điều tra cho 42 GV và thu l ại được 42

phiếu điều tra. Sau khi điều tra chúng tôi thu được kết quả như sau:

-



Về khả năng sử dụng ngơn ngữ hóa học của HS ở các trường THPT hiện nay, GV

có ý kiến như sau

Bảng 1.5. Thực trạng năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học của học sinh hiện nay

STT

1

2

3

4

5



Năng lực sử dụng ngơn ngữ

hóa học



Kém



Đọc, phát âm các tên gọi



0



Chuyển từ tên gọi sang công

thức và ngược lại

Rút ra các quy tắc gọi tên

Hiểu được nội hàm các

TNHH

Viết, trình bày các TNHH



0

0

0

0



Thay thế TNHH bằng thuật

6



7

8

9

10



ngữ khác với giá trị tương

đương

Chuyển đổi gi ữa thuật ngữ

và biểu tượng

Sử dụng kí hiệu hóa học, hình

vẽ, sơ đồ, mơ hình.

Viết phương trình dưới dạng

đầy đủ và rút gọn

Viết, phân tích, giải thích



0



0

0

0



Mức độ thực hiện

Yếu

TB

Khá

6

26

10

14,3%

6



61,9%

28



23,8%

8



14,3%

8



66,7%

30



19%

6



19%

4



71,4%

14



14,3%

3



19%

18



66,7%

22



14,3%

2



42,8%



52,4%



4,76%



23



16



3



54,76%



38,1%



7,14%



15



23



4



35,71%

10



54,76%

25



9,56%

7



23,81%

16



59,52% 16,67%

20

6



38,09%

20



47,62% 14,28%

14

8



Giỏi

0

0

0

0

0



0



0

0

0



0

0

cơng thức hóa học

47,62% 33,33% 19,04%

Dựa vào kết quả điều tra thực trạng năng lực sử dụng NNHH của HS hiện



nay chúng tôi thấy rằng, HS khá dễ dàng thực hiện được u cầu sử dụng ngơn

ngữ hóa học ở mức độ thấp bao gồm khả năng sử dụng biểu tượng hóa học

(nghe hiểu được nội dung các thuật ngữ hóa học, kí hiệu, hình vẽ, mơ hình,…) và

khả năng viết và biểu diễn đúng cơng thức hóa học của các chất, hợp chất nhưng

42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.3 : Quy trình xây dựng hệ thống bài tập hóa học

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×